XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG P2O5 HỮU HIỆU TRONG SUPE LÂN ĐƠN
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tác giả: Hồ Văn BìnhDanh mục: EBOOK ĐH-CĐ
------------------------------------------------------------------------------------------------------
1. Nguyên tắc xác định
Khái niệm P2O5
hữu hiệu: là đại lượng đặt trương cho các chất ở dạng muối photphat mà cây trồng
có thể hấp thụ trực tiếp được.
Nguyên tắc: Tiến
hành hòa tan mẫu supe lân đơn bằng dung dịch sunfat hoặc acid H2SO4
0.05N để chuyển toàn bộ các dạng muối photphat ứng với dạng P2O5
vào dung dịch dạng ion PO43-.
Kết quả hoàn toàn PO43-
dưới dạng MgNH4PO4 bằng hỗn hợp thuốc thử (MgCl2
+ NH4Cl) trong NH3. Phản ứng được thực hiện trong môi trường
kiềm nhẹ pH = 8 – 10, dung dịch nguội.
PO43-
+ Mg2+ + NH4+ → MgNH4PO4 ↓ trắng
Lọc rữa kết tủa rồi
đem nung kết tủa ở nhiệt độ 850 độ C với thời gian nung là 40 phút thì được dạng
cân là Mg2P2O7 (magie piro fotfat)
2MgNH4PO4
→ Mg2P2O7 + 2NH3 + H2O
2. Tính toán
Trong đó (ag)KMnO4
là khối lượng chất rắn thu được sau khi đun nóng
3. Hóa chất, dụng cụ
Dung dịch NH4OH
25% và 2.5%
Dung dịch Amon xitrat 50%
Dung dịch HCl đặc 37%
Chỉ thị phenolphatalein
Dung dịch H2SO4
0.05N
4. Quy trình xác định
Cân 2.5 g mẫu cho vào cối sứ
đường kính 70 -100 mm, tẩm ướt mẫu, nghiền nhỏ trong 5 phút, thê 5 ml H2SO4
0.05N và tiếp tục nghiền, lắng gạn phần nước trong phếu có giấu lọc dày, hứng
dung dịch vào bình định mức 250 ml có sẳn 80 ml
H2SO4 0.05N, làm như vậy 3 lần, chuyển toàn bộ phần
cặn lên giấy lọc, rửa bằng nước cất đến thể tích chung 250 ml, lắc trộn đều
(Dung dịch 1).
Lọc dung dịch qua giấy lọc
dày và khô, bỏ nước lọc đầu để tráng bình chứa. Hút 50 ml dung dịch 1 cho vào
beacker 250 ml, thêm 10 ml amonixitrat 50%, cho từ từ 20 ml hỗn hợp MgCl2
+ NH4Cl, trung hòa bằng dung dịch NH3 1/1 tới màu hồng của
phenolphatalein, khuấy kỹ, để lắng 2 giờ. Lọc kết tủa bằng giấy lọc xanh, rửa kết
tủa bằng dung dịch NH4OH 2.5% đến khi hết ion Cl-.
Chuyển giấy lọc chứa kết tủa vào chén nung đã
biết khối lượng đem nung ở nhiệt độ 900 độ C trong vòng 40 phút, để nguội trong
bình hút ẩm tới nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ phòng 5 độ C, tiến hành cân nhanh.
5. Giải thích ý nghĩa các bước thí nghiệm và yếu tố ảnh hưởng, vai trò tác
chất
- Hòa
tan mẫu : chọn dung môi hòa tan mẫu có nồng độ H+ tương ứng với nồng
độ H+ acid hữu cơ (acid sitric). Có hai loại dung môi như sau:
+ H2SO4 0.005N là
dung môi hòa tan nhanh.
+ Dung dịch acid sitrat hoặc
dung dịch pectroman (sitrat + amonihydroxit đậm đặc) hòa tan mẫu phải qua hai
bước như sau: Hòa tan bằng H2O2 và hòa tan bằng dung dịch sitrat ở nhiệt độ 60
độ C trong 1H.
- Các
yếu tố ảnh hưởng chủ yếu là Fe3+ và Al3+:
Al3+ + 3OH-
→Al(OH)3
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3
Làm cho kết tủa MgNH4PO4
không tinh khiết, khó lọc rữa, tăng khối lượng cân nên gây ra sai số lớn.
Để giảm thiểu sai số do 2
phản ứng kết tủa này thì tiến hành như sau:
+ Nếu hàm lượng lớn thì loại bỏ dưới dạng
phức chất ít tan.
+ Nếu hàm lượng nhỏ thì ta
tiến hành che dầu dưới dạng phức chất tan, không màu, bền với amon sitrat.
OH-C-(CH2-COONH4)3
+ Fe3+ → OH-Fe-(C6H5O6)
+ 3NH4+
Hoặc
OH-C-(CH2-COONH4)3
+ Al3+ → OH-Al-(C6H5O6)
+ 3NH4+
+ Nếu hàm lượng rất lớn thì
tiến hành 2 phương pháp trên để giảm thiểu sai số do hai ion sắt (III) và Al
(III) gây ra.
- Làm
kết tủa:
+ MgNH4PO4
là kết tủa tinh thể mịn và mang tính chất kiềm nên phải kết tủa trong môi trường
kiềm pH = 8 -10.
+ Kết tủa trong điều kiện
nguội vì môi trường và thuốc thử là các chất dễ bay hơi.
+ Nếu pH nhỏ hơn 8 thì MgNH4PO4
bị thủy phân tạo thành MgHPO4
MgNH4PO4 + H2O
→ MgHPO4 + NH4OH
+ Nếu pH lớn hơn 10 thì rất
dễ xuất hiện kết tủa tạo thành Mg(OH)2
Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2
có kết tủa lẫn vào MgNH4PO4 và khi tiến hành nung thì
Mg(OH)2 sẽ bị phân hủy thành MgO ảnh hưởng đến độ tinh kết và làm
tăng khối lượng cân gây ra sai số dương.
Mg(OH)2 → MgO + H2O
+ Thuốc thử: NH4Cl
+ MgCl2 trong môi trường NH3.
+ NH4Cl: Ngăn
không cho tạo kết tủa Mg(OH)2 và kết hợp với NH3 tạo môi
trường đệm để tăng độ ổn định và duy trùy pH=8-10.
Tuy nhiên cần chú ý NH4Cl
phải thích hợp nếu trong quá trình sinh ra kết tủa kép (NH4)4Mg(PO4)2
và khi nung thì muối này tiếp tục bị phân hủy thành kết tủa Mg2P2O7
gây ra sai số dương do ảnh hưởng đến độ tinh khiết và tăng khối lượng cân.
Phương trình phản ứng:
(NH4)4Mg(PO4)2
→ Mg2P2O7 + P2O5 + NH3
+ H2O.
Vì vậy để hạn chế sai số này thì cần phải cho
thuốc thử từ từ đề hạn chế tối thiểu phản ứng tạo ra kết tủa kép.
- Lọc
rữa kết tủa:
+ Vì kết tủa NH4MgPO4 dễ
bị thủy phân nên không được rữa bằng nước cất mà phải rữa bằng dung dịch NH3
2.5%
- Nung,
cân:
+ Nung ở nhiệt độ 850 độ C,
trong thời gian 40 phút là hoàn toàn phù hợp và đảm bảo chuyển hoàn toàn kết tủa
sang dạng Mg2P2O7.
+ Cân: Cần tiến hành cân
nhanh tránh để bị hút ẩm ảnh hưởng đến kết quả cân gây sai số dương.
---------------------------------------------------------------------
Đọc thêm các chỉ tiêu khác:
No Comment