BÀI 1: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH
11. Nguyên tắc xác định
Đem đun mẫu than chưa hàm
lượng S với hỗn hợp ESKA (Na2CO3 + Mgo) hoặc (Na2CO3 + Zn0) ở nhiệt độ 850 độ C có mặt oxi trong không khí nhằm chuyển tất
cả S/than về dạng muối sunfat,
Phản ứng hóa học:
S + O2 → SO2
SO2 + Na2CO3 → Na2SO3 + CO2
Na2SO3 + O2 → Na2SO4
Hoặc
S + O2 → SO2
Na2SO3 → Na2O + SO2
Hòa tan muối sunfat bằng nước cất và lọc bỏ cặn
không tan, Kết tủa hòa toàn dưới dạng BaSO4 bằng cách thêm thê vào dung dịch
BaCl2 trong môi trường acid
Ba2+ + SO42- →
BaSO4
Lọc rữa kết quả, Tiến hành nung kết quả ở nhiệt
độ 850 độ C trong vòng 40 phút.
2. Tính toán
%S = f.(a/g).100
với f là tỉ số khối lượng riêng của lưu huỳnh trên cho khối lượng riêng của Barisunfat.
33. Hóa chất, dụng cụ
Dung dịch BaCl2
Hỗn hợp ESKA (Na2CO3 + MgO)
trộn theo tỷ lệ Na2CO3/MgO=1/2
Dung dịch HCl 1/1
Chén nung bằng sứ.
44. Quy trình xác định
Cân 2g mẫu than trong chén sứ, trộn với 5G hỗn
hợp ESKA (Na2CO3 + MgO), sau đó phủ lên bề mặt một lượng
nhỏ ESKA, nung ở nhiệt độ 850 độ C trong 2 giờ, lấy ra để nguội ở nhiệt độ
phòng, hòa tan mẫu bằng nước cất nóng, trung hòa mẫu bằng HCl 1/1 theo chỉ thị
MO (Đến khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu đỏ da cam).
Lọc dung dịch qua giấy lọc dày, rửa sạch cặn,
dung dịch lọc và nước rửa gộp chung, đun nóng, cho từ từ 10 ml BaCl2,
khuấy kỹ để lắng trong 2 giờ. Lọc kết tủa qua giấy lọc băng xanh, rửa kết tủa 2
lần bằng dung dịch HCl 1% sau đó rửa bằng nước cất đến kết ion Cl- đem hóa tro
và nung kết tủa ở nhiệt độ 850 độ C trong 40 phút, để nguội trong bình hút ẩm đến
nhiệt độ phòng, rồi cân.
55. Giải thích ý nghĩa các bước thí nghiệm và yếu tố ảnh hưởng, vai trò tác
chất
- Mẫu đã được loại bỏ ẩm và
đã được nghiền mịn vì nếu hàm lượng ẩm cao sẽ làm khối lượng ban đầu lớn (g) dẫn
đến kết quả tính toán gặp sai số lớn, mẫu phải được nghiền mịn để đảm việc loại
bỏ ẩm dễ dàng và các phản ứng xãy ra hiệu qua vì tiết diện phản ứng lớn.
- Hỗn hợp ESKA là hỗn hợp
Na2CO3 + MgO hoặc Na2CO3 + ZnO được
trộn với tỉ lệ ½.
- Mgo hoặc ZnO làm tơi xốp
cho quá trình nung làm cho oxi tiếp xúc với mẫu nhiều hơn làm cho quá trình
chuyển hóa được triệt để hơn.
- Hòa tan mẫu sau khi nung:
hòa tan bằng nước nóng nhằm hoàn tan các gốc sunfat (SO42-)
và tiến hành lọc để loại bỏ các hợp chất cặn không tan và thu lại dung dịch có
chứa hàm lượng gốc sunfat lớn.
- Kết quả BaSO4
là kết tủa tinh thể màu trắng mang tính acid.
(vì vậy khi thực hiện thí nghiệm cần chú ý 3 điều kiền sau để BaSO4
kết tinh hoàn toàn:
+ Duy trì dung dịch loãng và thuốc tử loãng vì tránh hấp thụ các ion lạ
+ Kết tủa trong mt acid vì muối BaSO4 có tính acid nên cho kết
tinh trong môi trường acid để tránh hạn chế các phản ứng không mong muốn.
- Đun nóng trước khi cho
keo tụ: vì Trước khi lắng kết quả phải loại bỏ CO2 vì nếu không loại
bỏ thì CO2 sẽ phản ứng với Ba2+ tạo kết tủa BaCO3
lẫn với BaSO4 gây ra sai số vì vậy cần phải tiến hành đun nóng để giải
phóng CO2 tồn tại dưới dạng phước CO32-
- Lọc : Lọc qua giấy lọc và
định lượng theo phương pháp lắng gạn.
- Rữa kết tủa: rữa kết quả
bằng dung dịch HCl loãng để giảm độ tan của kết tủa.
- Nung kết tủa: Vì phản ứng
tạo kết tủa BaSO4 ở dạng ngậm nước
Ba2+ + SO42-
→ BaSO4.nH2O
Vì vậy cần phải tiến hành nung ở nhiệt độ 850 độ C trong vòng 40 phút để
đảm bào BaSO4 chuyển hóa hoàn toàn thành dạng bột khô. Lưu ý không được nung
quá 850 độ C vì BaSO4 sẽ bị phân hủy thành BaO + SO3 gây ra sai số
phép đo.
CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA KHÁC
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NaClO3
- SÁCH:" BỨC PHÁ VẤN ĐÁP THỰC HÀNH HÓA PHÂN TÍCH"
-------------------------------------------------------------------------
CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA KHÁC
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NaClO3
- SÁCH:" BỨC PHÁ VẤN ĐÁP THỰC HÀNH HÓA PHÂN TÍCH"
No Comment