BÀI ĐĂNG MỚI

DANH SÁCH PHÂN LOẠI CÁC YÊU CẦU PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN LAO ĐỘNG - VỆ SINH VIÊN THEO TỪNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC VÀ QUY MÔ ẢNH HƯỞNG


DANH SÁCH PHÂN LOẠI CÁC YÊU CẦU PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN LAO ĐỘNG - VỆ SINH VIÊN THEO TỪNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC VÀ QUY MÔ ẢNH HƯỞNG


I. Áp đụng với quy mô tổ chức

1. 29/2021/TT-BYT: Thông tư 29/2021/TT-BYT hướng dẫn hoạt động đào tạo chuyên môn về y tế lao động do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

2. 06/2021/NĐ-CP: Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

3. 40/2018/TT-BCT: Thông tư 40/2018/TT-BCT quy định về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

4. 19/2016/TT-BYT: Thông tư 19/2016/TT-BYT hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

5. 39/2016/NĐ-CP: Nghị định 39/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động

6. 84/2015/QH13: Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. Luật số: 84/2015/QH13

7. 04/2015/QĐ-TTg: Quyết định 04/2015/QĐ-TTg Quy định về quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí do Thủ tướng Chính phủ ban hành

8. 43/2010/TT-BCT: Thông tư 43/2010/TT-BCT quy định công tác quản lý an toàn trong ngành công thương do Bộ Công thương ban hành

II. Áp dụng với Lập Kế hoạch an toàn vệ sinh viên

1. 25/2022/TT-BLĐTBXH: Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

2. 06/2021/NĐ-CP: Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

3. 19/2016/TT-BYT: Thông tư 19/2016/TT-BYT hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

4. 39/2016/NĐ-CP: Nghị định 39/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động

5. 07/2016/TT-BLĐTBXH: Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH Quy định nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

6. 44/2016/NĐ-CP: Nghị định 44/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động

7. 84/2015/QH13: Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. Luật số: 84/2015/QH13

III. Áp dụng công tác nhận diện và đánh giá rủi ro an toàn

1. 07/2016/TT-BLĐTBXH: Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH Quy định nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

2. 84/2015/QH13: Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. Luật số: 84/2015/QH13

3. TCVN 9788:2013: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9788:2013 (ISO GUIDE 73 : 2009) về Quản lý rủi ro – Từ vựng

4. QCVN 11:2012/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2012/BCT về mức rủi ro chấp nhận được trong đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động dầ̀u khí, xăng dầu, hóa chất và nhiệt điện do Bộ Công thương ban hành

5. TCVN 7301-1:2008: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7301-1:2008 (ISO 14121-1 : 2007) về An toàn máy - Đánh giá rủi ro - Phần 1: Nguyên tắc

6. TCVN 7301-2:2008: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7301-2:2008 (ISO/TR 14121-2 : 2007) về An toàn máy - Đánh giá rủi ro - Phần 2: Hướng dẫn thực hành và ví dụ về các phương pháp

7. TCVN 2288:1978: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2288:1978 về Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất, phân loại do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành


IV. Áp dụng với công tác ưng phó với tính huống khân cấp

1. 12/2023/TT-BKHCN: Thông tư 12/2023/TT-BKHCN quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

2. 22/2023/TT-BGTVT: Thông tư 22/2023/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 03/2019/TT-BGTVT quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành

3. 19/2016/TT-BYT: Thông tư 19/2016/TT-BYT hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

4. 39/2016/NĐ-CP: Nghị định 39/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động

5. 84/2015/QH13: Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. Luật số: 84/2015/QH13

6. 13/2021/TT-BNNPTNT: Thông tư 13/2021/TT-BNNPTNT quy định về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

7. 66/2021/NĐ-CP: Nghị định 66/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi

8. 02/2021/TT-BNNPTNT: Thông tư 02/2021/TT-BNNPTNT hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

9. 60/2020/QH14: Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020. Luật số: 60/2020/QH14

10. 05/2021/TT-BCA: Thông tư 05/2021/TT-BCA quy định về hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của lực lượng Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành

11. 78/2021/NĐ-CP: Nghị định 78/2021/NĐ-CP về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai

12. 12/2018/TT-BGTVT: Thông tư 12/2018/TT-BGTVT quy định về công tác phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành

13. 30/2017/NĐ-CP: Nghị định 30/2017/NĐ-CP quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

14. 33/2013/QH13: Luật phòng, chống thiên tai năm 2013 số 33/2013/QH13




Friday, September 5, 2025

MÔ HÌNH KANO - PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI VÀ PHÂN TÍCH NHU CẦU KHÁCH HÀNG

 MÔ HÌNH KANO - PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI VÀ PHÂN TÍCH NHU CẦU KHÁCH HÀNG

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

I. Mô hình KANO

Mô hình Kano (Kano model) là một phương pháp phân loại và phân tích nhu cầu của khách hàng để xác định mức độ hài lòng của họ với các tính năng của sản phẩm hoặc dịch vụ. Được phát triển bởi giáo sư Noriaki Kano vào những năm 1980, mô hình này giúp các nhà quản lý và nhà thiết kế sản phẩm hiểu rõ hơn về cách các yếu tố trong sản phẩm có thể ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

Mô hình Kano giúp tạo ra những cải thiện về mặt sản phẩm hoặc dịch vụ một cách hiệu quả hơn cho khách hàng. Với 5 loại mô hình Kano này nhóm phát triển sản phẩm có thể tìm ra những tính năng nào đó cần có và những tính năng nào cần loại trừ.


Thứ nhất, cơ bản: Những tính năng này bao gồm những tính năng mà khách hàng thực sự mong đợi sản phẩm và dịch vụ luôn luôn có. Những tính năng cơ bản này là bước đầu tiên để khách hàng thỏa mãn cơ bản những giải pháp của họ. Những tính năng này ở đây không phải để làm hài lòng hoặc gây ấn tượng với khách hàng nhưng dù sao cũng rất quan trọng

Thứ hai, hiệu suất: Những tính năng về hiệu suất này được coi là một thành phần bổ sung và mở rộng cho các tính năng cơ bản để cho khách hàng của bạn thích thú và gia tăng sự cạnh tranh của bạn một lợi thế nào đó so với những người khác.

Thứ ba, hứng thú: Tính năng này làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn trở nên hấp dẫn hơn so với đối thủ. Chúng làm cho sản phẩm của bạn dễ phân biệt hơn trong mắt khách hàng nhưng không bị khách hàng nói xấu.

Thứ tư, không quan tâm: Những tính năng này không thêm hoặc bớt bất cứ điều gì về sự hài lòng của khách hàng với sự hiện diện hay vắng mặt của họ. Trên thực tế, khách hàng khó có thể biết được liệu các tính năng có làm hài lòng họ hay không.

Thứ năm, đảo ngược: Những tính năng này khiến khách hàng hoàn toàn không hài lòng với sản phẩm của bạn. Họ có thể dừng hoặc bỏ sử dụng sản phẩm của bạn và sang sử dụng sản phẩm của đối thủ. Ngoài ra, sự vắng mặt của họ không gây ra bất kỳ sự hài lòng nào.

Mô hình Kano mang đến cho tổ chức, doanh nghiệp hiểu rõ kỳ vọng của khách hàng: Giúp phân biệt giữa các yêu cầu bắt buộc và các tính năng gây ngạc nhiên, từ đó tập trung vào việc phát triển những yếu tố đem lại sự hài lòng cao nhất. Bên cạnh đó, ưu tiên phát triển sản phẩm hiệu quả: thông qua việc phân loại tính năng, doanh nghiệp có thể sắp xếp thứ tự ưu tiên, tránh lãng phí tài nguyên vào các yếu tố không tạo giá trị. Nâng cao sự hài lòng và trung thành của khách hàng: Việc tích hợp các yếu tố hấp dẫn (Attractive) vào sản phẩm có thể đem lại trải nghiệm vượt kỳ vọng, khiến khách hàng trung thành hơn.

Tối ưu hóa chiến lược marketing: Hiểu được điều gì làm khách hàng hứng thú sẽ giúp đội ngũ marketing truyền thông sản phẩm hiệu quả hơn. Phù hợp với tư duy thiết kế sản phẩm hiện đại: Mô hình Kano thường được kết hợp với các phương pháp như Design Thinking, Lean Startup, UX Research, v.v., để tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao.

II. Một số ví dụ điển hình

Một ví dụ điển hình về doanh nghiệp áp dụng thành công mô hình Kano là Công ty MekongSoft, hoạt động trong lĩnh vực công nghệ và logistics. Nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng, MekongSoft đã triển khai khảo sát và áp dụng mô hình Kano để phân loại các tính năng tiềm năng của dịch vụ giao hàng. Thông qua phân tích, công ty xác định tính năng “giao hàng 1 giờ” thuộc nhóm One-dimensional, nghĩa là khách hàng kỳ vọng cao và sẽ hài lòng hơn nếu tính năng được cải thiện. Trong khi đó, “giao hàng ban đêm” được xếp vào nhóm Attractive, tức là không phải yêu cầu bắt buộc nhưng lại tạo ra sự thích thú và bất ngờ nếu có mặt trong dịch vụ. Nhờ xác định đúng các tính năng tạo giá trị gia tăng cho khách hàng, MekongSoft đã tập trung đầu tư phát triển hai dịch vụ này.

Kết quả cho thấy, mức độ hài lòng của khách hàng tăng tới 18% chỉ sau 3 tháng triển khai, đồng thời góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực giao hàng nội đô. Thành công của MekongSoft cho thấy mô hình Kano không chỉ phù hợp với các doanh nghiệp lớn mà còn rất hiệu quả với doanh nghiệp vừa và nhỏ khi biết cách thu thập, phân tích và hành động dựa trên kỳ vọng thực tế của khách hàng.

Mô hình Kano là một phương pháp ưu tiên có cấu trúc dành cho các đội ngũ phát triển sản phẩm, hỗ trợ họ ưu tiên hiệu quả các tính năng được cho là sẽ làm hài lòng và gây ấn tượng với khách hàng, từ đó mang lại sự hài lòng cao và sự thích thú của khách hàng.

Phương pháp này chứng minh được tính hiệu quả trong thị trường cạnh tranh khốc liệt, nơi các sản phẩm phải cạnh tranh để thỏa mãn nhu cầu bất tận và thu hút sự chú ý của người tiêu dùng. Ngay từ trước giai đoạn phát triển sản phẩm, mô hình Kano để xác định rõ những tính năng nào quan trọng nhất đối với người dùng, cần bao nhiêu thời gian để phát triển và cần đầu tư bao nhiêu tiền cho từng tính năng.

-----------------------------------------------------------------------------------------------------

Nguồn: Trích nguyên văn từ "Tạp chí điện tử Chất lượng việt"

Saturday, July 19, 2025

ISO QMS 9001 2015 vs 2026 comparisons, differences & Preparation

 ISO QMS 9001 2015 vs 2026 comparisons, differences & Preparation
Sours: Internet

----------------------------------------------------------------------------------------------

ISO 9001:2026 is currently under development and is expected to be published in September 2026. While the final version is not yet available, several anticipated changes have been identified through drafts and expert analysis. Below is a detailed comparison between ISO 9001:2015 and the expected ISO 9001:2026.

ISO 9001:2015 vs. ISO 9001:2026 — Key Comparison




Summary of Anticipated Changes in ISO 9001:2026

1. Risk Management: The revision is expected to provide more specific guidance for managing risks and opportunities separately, with a more in-depth risk-based approach

2. Leadership & Culture: A greater emphasis on ethical leadership and integrity, reflecting their pivotal role in quality culture

3. Sustainability & ESG: The revision is likely to recognize the importance of aligning quality objectives with broader societal and sustainability goals

4. Digital Transformation: The revised standard is expected to include stronger references to managing digital systems, data integrity, and technological risks.

5. Supply Chain Management: Aims to strengthen supply chain management processes to better adapt to global supply chain dynamics

6. Customer Experience: The revision may go a step further by adopting more advanced customer feedback mechanisms, real-time monitoring of customer experience, and stronger complaint-handling procedures

7. Performance Metrics: Anticipated to define performance and outcome-based metrics more comprehensively within the quality management system

8. Ethical Leadership: Organizations will be encouraged to promote ethical decisionmaking, transparent leadership, and a culture of continuous improvement.

9. Flexibility & Structure: The upcoming revision is expected to provide greater flexibility, making it easier for digital, service-based, and highly regulated industries to implement quality management principles

Preparing for ISO 9001:2026

1. Review and Update Risk Management Practices: Ensure that your organization distinguishes between risks and opportunities and has clear strategies for managing both

2. Enhance Leadership Engagement: Promote ethical leadership and foster a culture that aligns with quality objectives and values.

3. Integrate Sustainability Initiatives: Align your quality management system with environmental sustainability and social responsibility goals.

4. Adopt Digital Tools and Technologies: Implement digital solutions that enhance data integrity, automation, and overall quality management processes.

5. Strengthening Supply Chain Management: Develop strategies to improve the resilience and performance of your supply chain.

6. Focus on Customer Experience: Expand your approach to customer satisfaction by considering the entire customer journey and implementing advanced feedback mechanisms.

7. Define Performance Metrics: Establish clear performance and outcome-based metrics to evaluate the effectiveness of your quality management system.

8. Promote Ethical Practices: Ensure that ethical decision-making and transparency are integral to your organization's operations

9. Increase Flexibility in Implementation: Adapt the quality management principles to suit the unique challenges of your industry, whether digital, service-based, or highly regulated.
----------------------------------------------------------------------------------------------





Tuesday, July 8, 2025

QUY ĐỊNH THỜI GIAN HUẤN LUYỆN ĐỘI PHÒNG CHÁY - CHỨA CHÁY TẠI CƠ SỞ

 MODULE: PHÒNG CHÁY - CHỮA CHÁY & CỨU HỘ - CỨU NẠN
TOPIC: THỜI GIAN THỰC HIỆN HUẤN LUYỆN ĐỘI PHÒNG CHÁY - CHỮA CHÁY

Nguồn: Internets

-----------------------------------------------------------------------------------------------------

Để đảm bảo đội phòng cháy - chưa cháy duy trì năng lực theo thời gian thì công tác đào tạo & duy trì chương trình đào tạo đội PCCC - CHCN trở nên quan trọng.

Các hồ sơ liên quan tối thiểu cần có liên quan đến đội PCCC - CNCH

1. Quyết định thành lập đội PCCC

2. Hồ sơ đào tạo đối với nhân sự trong đội PCCC - CNCH:

Căn cứ Điều 29 Nghị định 105/2025/NDCP Và Điều 13 Thông tư 36/2025/TT-BCA đã quy định liên quan chương trình thực hiện đào tạo theo từng đối tượng, cụ thể:

NO

Đối tượng

Thời gian

Đợn vị có thẩm quyền huấn luyện

Nguồn trích dẫn

Kết quả đầu ra

Huấn luyện nghệp vụ lần đầu và sau 5 năm

Bồi Dưỡng nghiệp vụ hằng năm

1

Người đứng đầu cơ sở

08 – 12 giờ

04 - 8 giờ

Cục/ phòng cảnh sát PCCC & CHCN

Điều 29 Nghị định 105/2025/NDCP

Và Điều 13 Thông tư 36/2025/TT-BCA

Thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ Phòng cháy – chữa cháy, cứu hộ - cứu nạn

2

Người được phân công thực hiện công tác PCCC & CNCH

3

Người làm việc trong môi trường nguy hiểm , cháy nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với hàng hóa có rủi ro cháy nổ cao

4

Người điều kiển phương tiện hoặc người làm việc trên phương tiện giao thông

5

Thành viên đội PCCC & CHCN cơ sở

16 – 24 giờ

04 - 8 giờ

 

6

Thành viên đội PCCC & CHCN Chuyên ngành

24 – 32 giờ

8 – 12 giờ

 

7

Người được phân công thực hiện kiểm tra về PCCC

 

 

Cục/ phòng cảnh sát PCCC & CHCN hoặc cơ sở đào tạo PCCC & CNCH

Hình ảnh đính kèm


--------------------------------------------------------------------------------------------------------------


Thursday, July 3, 2025

TIN HỌC VĂN PHÒNG CƠ BẢN PHẦN 1 - HÀM CƠ BẢN EXCEL

 CÁC CẤU TRÚC HÀM EXCEL CƠ BẢN - PHẦN 1

- Nguồn: Internet

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------

PHẦN I: HÀM LEFT, RIGHT, MID, LEN, FIND VÀ CONCATENATE - với các ví dụ và tính huống áp dụn cụ thể/ LEFT, RIGHT, MID, LEN, FIND, and CONCATENATE — with examples and use cases.


🔹 𝗟𝗘𝗙𝗧(𝘁𝗲𝘅𝘁, [𝗻𝘂𝗺_𝗰𝗵𝗮𝗿𝘀])
𝗣𝘂𝗿𝗽𝗼𝘀𝗲: Extracts characters from the beginning (left side) of a text string.

𝑺𝒚𝒏𝒕𝒂𝒙:
=LEFT(text, num_chars)
𝙀𝙭𝙖𝙢𝙥𝙡𝙚:
=LEFT("ExcelMaster", 5) ➝ "Excel"
𝐔𝐬𝐞 𝐂𝐚𝐬𝐞: Getting first name from a full name like "Mohan Nayak" ➝
=LEFT(A2, FIND(" ", A2)-1)

🔹 𝗥𝗜𝗚𝗛𝗧(𝘁𝗲𝘅𝘁, [𝗻𝘂𝗺_𝗰𝗵𝗮𝗿𝘀])
𝗣𝘂𝗿𝗽𝗼𝘀𝗲: Extracts characters from the end (right side) of a string.

𝑺𝒚𝒏𝒕𝒂𝒙:
=RIGHT(text, num_chars)
𝙀𝙭𝙖𝙢𝙥𝙡𝙚:
=RIGHT("ExcelMaster", 6) ➝ "Master"

𝐔𝐬𝐞 𝐂𝐚𝐬𝐞: Getting last 4 digits of a phone number: =RIGHT(A2, 4)

🔹 𝗠𝗜𝗗(𝘁𝗲𝘅𝘁, 𝘀𝘁𝗮𝗿𝘁_𝗻𝘂𝗺, 𝗻𝘂𝗺_𝗰𝗵𝗮𝗿𝘀)
𝗣𝘂𝗿𝗽𝗼𝘀𝗲: Extracts characters from the middle of a text string.

𝑺𝒚𝒏𝒕𝒂𝒙:
=MID(text, start_num, num_chars)
𝙀𝙭𝙖𝙢𝙥𝙡𝙚:
=MID("ExcelMaster", 6, 6) ➝ "Master"

𝐔𝐬𝐞 𝐂𝐚𝐬𝐞: Extracting area code from "IND-500001" ➝ =MID(A2, 5, 6)

🔹 𝗟𝗘𝗡(𝘁𝗲𝘅𝘁)
𝗣𝘂𝗿𝗽𝗼𝘀𝗲: Returns the number of characters in a text string, including spaces.

𝑺𝒚𝒏𝒕𝒂𝒙:
=LEN(text)
𝙀𝙭𝙖𝙢𝙥𝙡𝙚:
=LEN("Excel Master") ➝ 12

𝐔𝐬𝐞 𝐂𝐚𝐬𝐞: Check if an input meets a required length (like 10-digit phone number).

🔹 𝗙𝗜𝗡𝗗(𝗳𝗶𝗻𝗱_𝘁𝗲𝘅𝘁, 𝘄𝗶𝘁𝗵𝗶𝗻_𝘁𝗲𝘅𝘁, [𝘀𝘁𝗮𝗿𝘁_𝗻𝘂𝗺])
𝗣𝘂𝗿𝗽𝗼𝘀𝗲: Returns the position of a character or substring within another text string (case-sensitive).

𝑺𝒚𝒏𝒕𝒂𝒙:
=FIND(find_text, within_text, [start_num])
𝙀𝙭𝙖𝙢𝙥𝙡𝙚:
=FIND("M", "ExcelMaster") ➝ 6

𝐔𝐬𝐞 𝐂𝐚𝐬𝐞: Find the position of space in "Mohan Nayak" ➝ =FIND(" ", A2)

🔹 𝗖𝗢𝗡𝗖𝗔𝗧𝗘𝗡𝗔𝗧𝗘(𝘁𝗲𝘅𝘁𝟭, 𝘁𝗲𝘅𝘁𝟮, ...) 𝗼𝗿 𝗧𝗘𝗫𝗧𝗝𝗢𝗜𝗡 CONCATENATE is now replaced by TEXTJOIN and &, but still works.
𝗣𝘂𝗿𝗽𝗼𝘀𝗲: Joins multiple text strings into one.

𝑺𝒚𝒏𝒕𝒂𝒙:
=CONCATENATE(text1, text2, ...)
OR
=A2 & " " & B2
OR
=TEXTJOIN(" ", TRUE, A2, B2)

𝙀𝙭𝙖𝙢𝙥𝙡𝙚:
=CONCATENATE("Excel", "Master") ➝ "ExcelMaster"
="Excel" & " " & "Master" ➝ "Excel Master"

PHẦN II  TÌNH HUỐNG ÁP DỤNG /𝐔𝐬𝐞 𝐂𝐚𝐬𝐞: 

Combine first and last names into full name.

✅ 𝑩𝒐𝒏𝒖𝒔 𝑪𝒐𝒎𝒃𝒊𝒏𝒆𝒅 𝑬𝒙𝒂𝒎𝒑𝒍𝒆: From cell A2 = Mohan Nayak
You want to get:

➙ First Name: =LEFT(A2, FIND(" ", A2)-1) ➝ Mohan
➙ Last Name: =RIGHT(A2, LEN(A2)-FIND(" ", A2)) ➝ Nayak
➙ Full Name Upper Case: =UPPER(A2) ➝ MOHAN NAYAK
➙ Full Name Rebuilt: =CONCATENATE(LEFT(A2, FIND(" ", A2)-1), " ", RIGHT(A2, LEN(A2)-FIND(" ", A2)))

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------


Sunday, June 15, 2025