HÀM THỐNG KẾ TRONG EXCEL
--Phần 2--
Danh mục: Ebook ĐH-CĐ
Nguồn: Internet
-----------------------------------------------------------------------------------
Tiếp tục các hàm thống kế được sử dụng trong Excel, Ebook HVB giới thiếu đến các bạn một số hàm trong thống kê xác định về tương tác và hồi tuyến tính.
III. Nhóm hàm về tương quan và hồi quy tuyến tính
CORREL (array1, array2) : Tính hệ số
tương quan giữa hai mảng để xác định mối quan hệ của hai đặc tính
COVAR (array1, array2) : Tính tích số
các độ lệch của mỗi cặp điểm dữ liệu, rồi tính trung bình các tích số đó
FORECAST (x, known_y's, known_x's) :
Tính toán hay dự đoán một giá trị tương lai bằng cách sử dụng các giá trị hiện
có, bằng phương pháp hồi quy tuyến tính
GROWTH (known_y's, known_x's,
new_x's, const) : Tính toán sự tăng trưởng dự kiến theo hàm mũ, bằng cách sử dụng
các dữ kiện hiện có.
INTERCEPT
(known_y's, known_x's) : Tìm điểm giao nhau của một đường thẳng với trục y bằng
cách sử dụng các trị x và y cho trước
LINEST (known_y's, known_x's, const, stats) : Tính thống kê cho một đường bằng cách dùng
phương pháp bình phương tối thiểu (least squares) để tính đường thẳng thích hợp
nhất với dữ liệu, rồi trả về mảng mô tả đường thẳng đó. Luôn dùng hàm này ở dạng
công thức mảng.
LOGEST (known_y's, known_x's, const,
stats) : Dùng trong phân tích hồi quy. Hàm sẽ tính đường cong hàm mũ phù hợp với
dữ liệu được cung cấp, rồi trả về mảng gía trị mô tả đường cong đó. Luôn dùng
hàm này ở dạng công thức mảng
PEARSON
(array1, array2) : Tính hệ số tương quan momen tích pearson (r), một chỉ mục
không thứ nguyên, trong khoảng từ -1 đến 1, phản ánh sự mở rộng quan hệ tuyến
tính giữa hai tập số liệu
RSQ (known_y's, known_x's) : Tính
bình phương hệ số tương quan momen tích Pearson (r), thông qua các điểm dữ liệu
trong known_y's và known_x's
SLOPE (known_y's, known_x's) : Tính hệ
số góc của đường hồi quy tuyến tính thông qua các điềm dữ liệu
STEYX (known_y's, known_x's) : Trả về
sai số chuẩn của trị dự đoán y đối với mỗi trị x trong hồi quy.
TREND
(known_y's, known_x's, new_x's, const) : Trả về các trị theo xu thế tuyến tính
IV. Các hàm tài chính - financian functions
ACCRINT (issue, first_interest, settlement, rate, par, frequency, basis, calc_method) : Tính lãi tích lũy cho một chứng khoán
trả lãi theo định kỳ
ACCRINTM (issue, settlement, rate,
par, basis) : Tính lãi tích lũy đối với chứng khoán trả lãi theo kỳ hạn
AMORDEGRC (cost, date_purchased,
first_period, salvage, period, rate, basis) : Tính khấu hao trong mỗi tài khóa
kế toán tùy theo thời hạn sử dụng của tài sản (sử dụng trong các hệ thống kế
toán theo kiểu Pháp)
AMORLINC (cost, date_purchased,
first_period, salvage, period, rate, basis) : Tính khấu hao trong mỗi tài khóa
kế toán (sử dụng trong các hệ thống kế toán theo kiểu Pháp)
COUPDAYBS (settlement, maturity,
frequency, basis) : Tính số ngày kể từ đầu kỳ lãi tới ngày kết toán
COUPDAYS (settlement, maturity,
frequency, basis) : Tính số ngày trong kỳ lãi bao gồm cả ngày kết toán
COUPDAYSCN (settlement, maturity,
frequency, basis) : Tính số ngày từ ngày kết toán tới ngày tính lãi kế tiếp
COUPNCD (settlement, maturity,
frequency, basis) : Trả về một con số thể hiện ngày tính lãi kế tiếp kể từ sau
ngày kết toán
COUPNUM (settlement, maturity,
frequency, basis) : Tính số lần lãi suất phải trả trong khoảng từ ngày kết toán
đến ngày đáo hạn
COUPPCD (settlement, maturity,
frequency, basis) : Trả về một con số thể hiện ngày thanh toán lãi lần trước,
trước ngày kết toán
CUMIPMT (rate, nper, pv, start_period,
end_period, type) : Tính lợi tức tích lũy phải trả đối với khoản vay trong khoảng
thời gian giữa start_period và end_period
CUMPRINC (rate, nper, pv,
start_period, end_period, type) : Trả về tiền vốn tích lũy phải trả đối với khoản
vay trong khoảng thời gian giữa start_period và end_period
DB (cost, salvage, life, period,
month) : Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần theo
một mức cố định (fixed-declining balance method) trong một khoảng thời gian xác
định.
DDB (cost, salvage, life, period,
factor) : Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần kép
(double-declining balance method), hay giảm dần theo một tỷ lệ nào đó, trong một
khoảng thời gian xác định.
DISC (settlement, maturity, pr,
redemption, basis) : Tính tỷ lệ chiết khấu của một chứng khoán
DOLLARDE (fractional_dollar,
fraction) : Chuyển đổi giá dollar ở dạng phân số sang
giá dollar ở dạng thập phân
DOLLARFR (decimal_dollar, fraction) :
Chuyển đổi giá dollar ở dạng thập phân số sang giá dollar ở dạng phân số
DURATION (settlement, maturity,
coupon, yld, frequency, basis) : Tính thời hạn hiệu lực Macauley dựa trên đồng
mệnh giá $100 (thời hạn hiệu lực là trung bình trọng giá trị hiện tại của dòng
luân chuyển tiền mặt và được dùng làm thước đo về sự phản hồi làm thay đổi lợi
nhuận của giá trị trái phiếu)
EFFECT (nominal_rate, npery) : Tính
lãi suất thực tế hằng năm, biết trước lãi suất danh nghĩa hằng năm và tổng số kỳ
thanh toán lãi kép mỗi năm
FV (rate, nper, pmt, pv, type) : Tính
giá trị kỳ hạn của sự đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và lãi suất
cố định
FVSCHEDULE (principal, schedule) :
Tính giá trị kỳ hạn của một vốn ban đầu sau khi áp dụng một chuỗi các lãi suất
kép (tính giá trị kỳ hạn cho một đầu tư có lãi suất thay đổi)
INTRATE (settlement,
maturity, investment, redemption,
basis) : Tính lãi suất cho một chứng khoán đầu tư toàn
bộ
IPMT (rate,
per, nper, pv, fv, type) : Trả về khoản thanh toán lãi
cho một đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và
dựa trên lãi suất không đổi
IRR (values, guess) : Tính lợi suất nội
hàm cho một chuỗi các lưu động tiền mặt được thể hiện bởi các trị số
ISPMT (rate, per, nper, pv) : Tính số
tiền lãi đã trả tại một kỳ nào đó đối với một khoản vay có lãi suất không đổi,
sau khi đã trừ số tiền gốc phải trả cho kỳ đó.
MDURATION (settlement, maturity,
coupon, yld, frequency, basis) : Tính thời hạn Macauley
sửa đổi cho chứng khoán dựa trên đồng mệnh giá $100
MIRR (values, finance_rate,
reinvest_rate) : Tính tỷ suất doanh lợi nội tại trong một chuỗi luân chuyển tiền
mặt theo chu kỳ
NOMINAL
(effect_rate, npery) : Tính lãi suất danh nghĩa hằng năm, biết trước lãi suất
thực tế và các kỳ tính lãi kép mỗi năm
NPER (rate, pmt, pv, fv, type) : Tính
số kỳ hạn để trả khoản vay trong đầu tư dựa trên từng chu kỳ, số tiền trả và tỷ
suất lợi tức cố định
NPV (rate, value1, value2, ...) :
Tính hiện giá ròng của một khoản đầu tư bằng cách sử dụng tỷ lệ chiếu khấu với
các chi khoản trả kỳ hạn (trị âm) và thu nhập (trị dương)
ODDFPRICE (settlement, maturity,
issue, first_coupon, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị
trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ đầu tiên lẻ (ngắn hạn hay dài
hạn)
ODDFYIELD (settlement, maturity,
issue, first_coupon, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Trả về lợi nhuận
của một chứng khoán có kỳ tính lãi đầu tiên là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)
ODDLPRICE (settlement, maturity,
last_interest, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị trên mỗi
đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ tính lãi phiếu cuối cùng là lẻ (ngắn hạn
hay dài hạn)
ODDLYIELD (settlement, maturity,
last_interest, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Tính lợi nhuận của chứng
khoán có kỳ cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)
PMT (rate, nper, pv, fv, type) : Tính
tiền phải trả đối với khoản vay có lãi suất không đổi và chi trả đều đặn
PPMT (rate, per, nper, pv, fv, type)
: Tính khoản vốn thanh toán trong một kỳ hạn đã cho đối với một khoản đầu tư,
trong đó việc chi trả được thực hiện đều đặn theo định kỳ với một lãi suất
không đổi
PRICE (settlement, maturity, rate,
yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị chứng khoán trên đồng mệnh
giá $100, thanh toán lợi tức theo chu kỳ
PRICEDISC (settlement, maturity,
discount, redemption, basis) : Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng
khoán đã chiết khấu
PRICEMAT (settlement, maturity,
issue, rate, yld, basis) : Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng
khoán phải thanh toán lãi vào ngày đáo hạn
PV (rate, nper, pmt, fv, type) : Tính
giá trị hiện tại của một khoản đầu tư
RATE (nper, pmt, pv, fv, type, guess)
: Tính lãi suất mỗi kỳ trong một niên kim
REVEICED (settlement, maturity,
investment, discount, basis) : Tính số tiền nhận được vào kỳ hạn thanh toán cho
một chứng khoán đầu tư toàn bộ
SLN (cost, salvage, life) : Tính chi
phí khấu hao (theo phương pháp đường thẳng) của một tài sản trong một kỳ
SYD (cost, salvage, life, per) : Tính
khấu hao theo giá trị còn lại của tài sản trong định kỳ xác định
TBILLEQ (settlement, maturity,
discount) : Tính lợi nhuận tương ứng với trái phiếu cho trái phiếu kho bạc
TBILLPRICE (settlement, maturity,
discount) : Tính giá trị đồng mệnh giá $100 cho trái phiếu kho bạc
TBILLYIELD (settlement, maturity, pr)
: Tính lợi nhuận cho trái phiếu kho bạc
VDB (cost, salvage, life,
start_period, end_period, factor, no_switch) : Tính khấu hao tài sản sử dụng
trong nhiều kỳ
XIRR (values, dates, guess) : Tính lợi
suất nội hàm cho một loạt lưu động tiền mặt không định kỳ
XNPV (rate, values, dates) : Tính tỷ
giá ròng cho một dãy lưu động tiền mặt không định kỳ
YIELD (settlement, maturity, rate,
pr, redemption, frequency, basis) : Tính lợi nhuận đối với chứng khoán trả lãi
theo định kỳ
YIELDDISC (settlement, maturity, pr,
redemption, basis) : Tính lợi nhuận hằng năm cho chứng khoán đã chiết khấu
YIELDMAT (settlement, maturity,
issue, rate, pr, basis) : Tính lợi nhuận hằng năm của chứng khoán trả lãi vào
ngày đáo hạn
---------------------------------------------------------------------------------------
Tài liệu tự học Excel liên quan:
1. HÀM THỐNG KÊ TRONG EXCEL phần 1: Xem thêm TẠI ĐÂY

No Comment