Browsing "Older Posts"

Home » EBOOK PHỔ THÔNG

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN 1 - XÁC ĐỊNH DANH TỪ VÀ TÍNH TỪ TRONG CÂU

 PHẦN 1: ĐỘNG TỪ VÀ DANH TỪ GIỐNG NHAU

Nguồn: Internet

---------------------------------------------------------------------------------

I. LÝ THUYẾT

I.1 Trường hợp 1: Các động từ và danh từ  giống nhau

In English, the verb and noun forms of some words are the same 

1. schedule

2. balance

3. experience

4. work

5. plan

...

Đối với các danh từ và động tư giống nhau về hình thức thể hiện, hay còn gọi là giống nhau về từ thì cần cần lưu ý:

1. Nếu trong câu là Danh từ thì cần chia theo danh từ số ít hay danh từ số nhiều, cụ thể:

- Với danh từ số nhiều thì phải thêm "S", "ES"

- Với danh từ số ít thì không cần thêm "S"

2. Nếu trong câu là Động từ thì cần chú ý chia theo các thì trong tiếng anh


I.2 Các lưu ý xác định Danh từ + Tình từ trong câu

 Câu trúc câu trong tiến anh: S + V + O + C

(Với O: Tân ngữ, C: Bổ nhữ)

Một vài lưu ý xác định danh từ & Tính từ trong câu tiếng anh:

- Nguyên tắc 1: Trước động từ (V) là Danh từ (N)

- Nguyên tắc 2: Sau Danh Từ (N) là Đồng Từ (V) --> Ngược của nguyên tắc 1

- Nguyên tắc 3: Sau Giới từ là Danh Từ (N)

Các giới từ trong tiếng anh: At, In, For, Since,..

- Nguyên tắc 4: Sau Mạo từ là Danh Từ (N)

Các mạo từ trong tiếng anh: a, an, the.

- Nguyên tắc 5: Sau động từ Tobe là "Động từ" (V)

II. ỨNG DỤNG

II.1 BÀI TẬP

1. The class (schedule) _ ______ are available on the website.

2. Yesterday, my flamingos (balance) ___ __ on one leg.

3. The community has (experience) ___ __  a rapid residential growth.

4. They pay me next to nothing but I really enjoy the (work) ______

5. She’s (plan) _____ to visit her sister in Australia next year.

II.2. LỜI GIẢI & GHI CHÚ

1. The class (schedule) _ schedules__ are available on the website.

--> Trong câu 1 ghi nhận có động từ tobe "Are" và theo nguyên tắc 1  Trước động từ (V)  là danh từ (N)

-> Từ "schedule" phải là danh từ. ==> Nếu là N thì cần lưu ý danh từ số ít và số nhiều

--> Trà từ điền "schedule" là danh từ số nhiều --> Đáp án: "schedules"

2. Yesterday, my flamingos (balance) _balanced__ on one leg.

-> Trong câu 2 tà có "flamingos" là danh từ có nghĩa "Con Hồng Hạc" và theo nguyên tắc 2 thì sau Danh từ phải là động từ.

--> Từ "balance" trong câu phải là ở dạng động từ ==> Động từ thì phải chia theo thì trong tiếng anh

-> Trong câu 2 có từ "Yesterday" chỉ định quá khữ đơn ==> Động từ ở dạng V2

==> Đáp án :"balanced"

3. The community has (experience) _experienced_  a rapid residential growth.

-> Trong câu 3 ta có "The comminity", Theo nguyên tắc 4:"Sau mạo từ là danh từ" để tạo ra cụm danh từ "The comminity". 

Tiếp tục theo nguyên tắc 2 "Sau danh từ là động từ" --> Từ "experience" phải ở dạng động từ.

==> Đáp án :"experienced"

4. They pay me next to nothing but I really enjoy the (work) _Work_.

Trong câu 4 ta có mạo từ "The", theo nguyên tắc 4 "Sau mạo từ là danh từ" --> Từ "Work"phải ở dạng danh từ (N)

- Từ Work chỉ nghĩa "công việc" thì không đếm được nên danh từ không cần thêm hậu tố "s", "es"

==> Đáp án :"Work"

5. She’s (plan) _Planning__ to visit her sister in Australia next year.

Trong câu 5 ta có "She's" có nghĩa là She is, như vậy theo nguyên tắc 5 thì sau động từ tobe "S" là đông từ.

Như vậy "Plan" phải là động từ trong câu, Liên quan đến động từ thì cần phải chia theo thì trong tiếng anh

Trong câu có "She is" và " Next Year" chỉ thì hiện tain tiếp diễn

--> Đáp án "Planning"

                        ---------------------------------------------------------------------------------

Mời các bạn xem tiếp các phần sau:

Phần 2: Cách chuyển đổi danh từ thành động từ bằng cách thêm hậu tố "ion, -tion or -ation"

Phần 3: Cách chuyển đổi danh từ thành tình từ bằng cách thêm hậu tố "ness"


Thursday, June 12, 2025

PHƯƠNG PHÁP TÍNH LƯƠNG ĐỦ SỐNG THEO PHƯƠNG PHÁP ANKER

 PHƯƠNG PHÁP TÍNH LƯƠNG ĐỦ SỐNG THEO PHƯƠNG PHÁP ANKER

Nguồn: Internet

-----------------------------------------------------------------------------------------

Hiện tai, Các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội đã yêu cầu đối với doanh nghiệp phải tính toán mức lương đủ sống nhằm cải thiện đời sống cho NLĐ.

Thông qua bài viết này, Các bạn sẽ hiểu rõ về phương pháp tính toán mức lương đủ sống theo Phương pháp Anker ( là một trong các công cụ hỗ trợ tính toán mức lương đủ sống được hầu hết các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội yêu cầu)

I. Các bước xác định mức lương đủ sống

Bước 1: Xác định mực độ cần thiết đối với việc đánh giá mức lương đủ sống

Bước 2: Xác định phương pháp tính toán và các số liệu cần thu thập

Bước 3: Tiến hành thu thập dữ liệu

Lưu ý: Khi tiến hành thu thập dữ liệu luôn đảm bảo đẩy đủ các đối tượng cần thu thập để đảm bảo tính nhất quán & minh bạch trong dữ liệu

Bước 4: Phân tích dữ liệu

Bước 5: Đánh giá & lựa chọn mức lương đủ sống phù hợp với doanh nghiệp

II. Nội dung chi tiết các bước triển khai

Bước 1: Xác định mực độ cần thiết đối với việc đánh giá mức lương đủ sống

- Để đánh giá mức độ cần thiết của việc có nên hay không thực hiện thu thập dữ liệu đánh giá mức lương đủ sống. Bạn có thể sử dụng một trong các nguồn sau:

+ Nguồn 1: Liên hệ với cơ quan chức năng tại địa phương để xin báo cáo liên quan đến số liệu mức lương đủ sống của khu vực:

Trường hợp có báo cáo thì cơ sở không cần phải thực hiện các bước xây dựng mà có thể kế thừa báo cáo này.

Trường hợp không có thì cơ sở có thể tham khảo nguồn 2

+ Nguồn 2: Thông qua các kênh truyền thông từ các tổ chức phi lợi nhuận, cơ quan báo chí,.. được công bố chính thống trên các kệnh báo trí:

Trưởng hợp có báo cáo thì cơ sở vẫn có khả năng sử dụng báo cáo này vì dữ liệu của báo cáo này được khảo sát trên cở mẫu lớn

Trường hợp không có thông tin thì cơ sở có thể tham khảo nguồn 3

+ Nguồn 3: Cơ sở không có bất kỳ thông tin chính thức/ chính thống liên quan đến mực lương đủ sống thì lúc này chắc chắn cơ sở phải sử dụng phương pháp Anker để xây dựng mức lương đủ sống. (Lúc này bạn tiếp tục với bước 2)

Bước 2: Xác định phương pháp tính toán và các số liệu cần thu thập

Trước khi bắt đầu cho các công cuộc khảo sát & thu thập dữ liệu thì công đoạn chuẩn bị sẽ trở nên quan trọng. 

Nếu công đoạn chuẩn bị này không kỹ lưỡng sẽ dẫn đến nhiều kết quả không chính xác hoặc thiếu dữ liệu để kết luận. Vì vậy, cơ sở nên hoạch định rõ các công việc cần làm trong giai đoạn tiếp theo:

Phương pháp, Tôi chuẩn bị giới thiệu đến cơ sở sẽ bao gồm 02 cách thực triển khai để lấy số liệu & kiểm chứng số liệu.

Phướng án A: Khảo sát trên tập / nhóm cá thể đã được lựa chọn

Phương án B: Phương pháp ước tính dựa trên chi tiêu thực phẩm

Chúng ta, sẽ phân tích theo từng phương án triển khai như sau:

Đối với phương án A, Các nội dung cần chuẩn bị như sau:

- Đối tượng khảo sát: Cơ sở phải xác định, lựa chọn đối tượng khảo sát đảm bảo đại diện cho tất cả nhóm đối tượng sẽ được áp dụng mức lương đủ sống. Ở Phần này bạn cần lưu ý:

+ Đảm bảo đầy đủ các thành phần như sau: Lao động yếu thế (kể cả lao động nữ và lao động khuyết tật), Lao động làm việc xa nhà, Lao động là người nước ngoài

+ Cách lựa chọn mẫu đại diện phải được giải thích rõ trong báo cáo, đặc biệt liên quan đến tỷ lệ nam/ nữ. 

+ Trong trường hợp cơ sở khảo sát 100% người lao động thì không cần thiết phải giải thích trong báo cáo.

- Các tiêu chí thực hiện khảo sát, nên bao gồm các tiêu chí sau:

+ Số lượng người kiếm ra tiền trong gia đình

+ Số trẻ em trong gia đình

+ Số người lớn phụ thuộc trong gia đình

+ Khoảng cách trung bình từ nhà đến công ty (km)

+ Các khoản chi cho gia đình trong 1 tháng: Tiền gạo, thịt, cá, trứng, rau xanh,…; Dầu ăn, mắn, xà phòng, kem đánh răng, nước rửa bát;  Tiền gas/Gas;  Tiền điện, nước/Electricity, water,; Đóng học phí, cặp, sách, bút; Quần áo, giầy dép cả nhà; Tiền xăng xe, điện thoại/Gasoline, mobile charge; Giỗ, hiếu hỉ, thuốc men, chữa bệnh ; Tiền sữa + Bỉm cho con,...

+ Số người người kiểm tiền trong gia đình

Lưu ý: Số liệu được khảo sất theo từng hộ gia đình, theo tháng và thực hiện phổ biến đây là số tiền chi tiêu tối thiếu chứ không phải là chi tiêu theo nhu cầu.

Đối với Phương án B: Phương pháp ước tính dựa trên chi tiêu thực phẩm

Với phương pháp này bạn không cần phải khảo sát dựa trên chi tiêu của 1 hộ gia đình, mà bạn cần tìm kiếm dữ liệu xác tực liên quan đến đến với nhu cầu thực phẩm cần thiết để đảm bảo không gây suy dinh dưỡng đối với người lao động.

- Các thông tin thực phẩm bạn cần tìm kiếm như sau:

+ Số Calo tối thiểu cần cung cấp cho 1 người lao động 

+ Số tiền mua 1 kg lương thực đáp ứng cho số Calo tối thiểu, cụ thể các loại thực phẩm sau:

Rice/ Gạo

Meat/ Thịt

Egg/ Trứng

Fish/ Cá

Tufu/ Phụ gia

Sugar/ Đường

Vegetables/ Rau

Fruit/ Trái cây

Salt/ Muối

- Lưu ý: Các thông tin liên quan đến số tiền cần mua 1 kg các sản phẩm trên đáp ứng nhu cầu Calo hàng tháng cuả 1 gia đình phải dựa trên thông tin chính xác và thực tế.

- Bạn có thể sử dụng các nguồn: Website bán thực phẩm (Bách hoa Xanh, Win- Mart, ..), Công thông tin của chợ, ...

Bước 3: Tiến hành thu thập dữ liệu

Sau khi xác định các số liệu & đối tượng cần thu thập dữ liệu, Team triển khai có thể sử dụng các cách thức thức sau để triển khai:

- Sử dụng biểu mẫu giấy để lấy ý kiến NLĐ

- Sử dụng các công cụ hỗ trợ (GG Form, ..)

- Phỏng vấn & ghi nhận dữ liệu với NLĐ yếu thế (NLĐ không biết chữ)

- Liên hệ các trung tâm dữ liệu giâ thực phẩm địa phương để lấy giá cả các thực phẩm.

Cơ sở nên triển khai song song 2 phương án nêu trên nhằm:

- Nhất quán thời gian thu thập dữ liệu để hạn chế sai sót thông tin do chênh lệch giá/ trượt giá

- Các thông tin phải minh bạch, nhất quán trong xuyên suốt quá trình triển  khai

- Nhân sự thu thập dữ liệu cho 02 phương án nên tách biệt đame bảo tính khách quan trong dữ liệu

Bước 4: Phân tích dữ liệu

Sau khi tiến hành thu thập dữ liệu, Team triển khai tiến hành họp và thống nhất cách thức tích dữ liệu.

Bạn có thể tham khảo các công thức tính toán dữ liệu như sau:

- Đối với phương án A:

+ Tính mức trung bình tất cả số liệu thu thập theo từng hạng mục khảo sát: Giáo dục (học hành); Xăng xe đi lại; Thực phẩm; Quần áo; Tiêu thu nước & năng lượng; Nhà ở; Các sự kiện ngoài dự kiến; Chi phí tiết kiệm (10%)

+ Tổng chi phí cho 1 gia đình (Xa) = Tổng trung bình công các chi phí nêu trên

- Đối với phương án B:

+ Tính toán tổng chi tiêu cho thực phẩm trong 1 tháng

+ Tổng chi phí cho 1 gia đình  (Xb) = [Tổng chi phí thực phẩm * 1/0.4 * 1.1]* Số người trong gia đình

Với: 0.4 là tống chi phí cho 1 gia đình cho thực phẩm chiếm 40% (Tối đa). 60% còn lại cho các chi phí khác: Nhà ở, Quần áo,..

        1.1 là tổng số liệu tính toán đảm bảo 10% tiết kiệm (Theo Anker)

Lưu ý: nên cố định số người trong gia đình thông qua số người trùng bình trong gia đình với số liệu được thu thập, khảo sát

Bước 5: Đánh giá & lựa chọn mức lương đủ sống phù hợp với doanh nghiệp

Công thức tính toán mức lương đủ sống cho 1 nhân sự theo tháng như sau:

 Mức lương đủ sống (Y) = Tổng chi phí cho 1 gia đình / Số người tạo thu nhập trong gia đình

- Lưu ý: Số người tạo thu nhập trong gia đình được lấy là số trung bình của toàn bộ các gia đình được thu thập. (Thông thường bằng 2 với gia đình 4 người)

Như vây, Ta có 02 phương pháp thu thập dữ liệu mức lương đủ sống thì sẽ có 02 dữ liệu về mức lương này, cụ thể:

- Đối với phương án A: Ya (Vnđ) = Xa/ Số người tạo thu nhập trong gia đình

- Đối với phương án B: Yb (Vnđ) = Xb/ Số người tạo thu nhập trong gia đình

Sau khi phân tích dữ liệu, Cơ sở có trách nhiệm lựa chọn mức lượng đủ sống Ya, Yb và giải trình phù hợp với thực tế công ty.

Lưu ý: Mức lương đủ sống phải luôn lớn hơn mức lương tối thiểu vùng của doanh nghiệp

           Tổng lượng cơ sở trả người lao động luôn lớn hơn mức lương đủ sống nhằm đảm bảo tính ổn định trong công việc của người lao động khi làm việc tại cơ sở.

----------------------------------------------------------------------------

Cảm ơn các bạn đã theo dõi. Chúc các bạn tính toán được mức lương đủ sống phù hợp với đơn vị/ công ty mình

Anh/chị cần Form/ báo cáo mẫu vui lòng comment Email bên dưới.


Wednesday, January 22, 2025

 

TỪ VỰNG TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH MÔI TRƯỜNG

Nguồn: Internet

Danh mục: Ebook Phổ Thông

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

I. MỤC ĐÍCH & PHẠM VI ÁP DỤNG

Danh mục từ vựng tiếng anh chuyên ngành môi trường phục vụ với các mục đích sau:

- Bộ Công cụ môi trường: Higg Fem

- Tiêu chuẩn: Bluesign

- Tiêu chuẩn ISO: ISO 14001, ISO 14064, ISO 14067,..

- Yêu cầu nhãn hàng

II. NỘI DUNG

1. Agriculture: Bón phân nông nghiệp

2. Discharge to wastewaster: Thải ra khu vực xử lý nước thải

Phương pháp xử lý với chất thải

1. Incineration Off-site: Đốt ngoài cơ sở 

2. Incineration on-site: Đốt tại cơ sở  

3. Landfill: Chôn Lắp

4. Recyling off-site: Tái chế bên ngoài (Đơn vị thu gom thực hiện tái chế)

5. Recyling on-site: Tự tái chế (Tái chế tại cơ sở)

6. Return to Supplier: Trả về nhà cung cấp

Phân loại rác thải:

1. Garbage: Rác sinh hoạt

2. Hazardous waste: Rác nguy hại

3. Packaging waste: Rác bao bì đóng gói

4. Packaging waste_Plastic: Phế liệu nhựa


Sunday, December 22, 2024

BLUESIGN - TÌM KIẾM NHÀ CUNG CẤP ĐÁP ỨNG YÊU CẦU TIÊU CHUẨN BLUESIGN

TIÊU CHUẨN BLUESIGN  - TRIỂN KHAI ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN BUESIGN TẠI NHÀ MÁY


PHẦN 1: HƯỚNG DẪN TÌM KIẾM NHÀ CUNG CẤP ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN BLUESIGN

Nguồn: Internet

Danh mục: Ebook Phổ Thông

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------

Bluesign là một hệ thống quản lý toàn cầu hàng đầu, tập trung vào việc giảm thiểu tác động tiêu cực của ngành dệt may, da, phụ kiện và hóa chất lên môi trường. Tiêu chuẩn này đặt ra những yêu cầu nghiêm ngặt về quy trình sản xuất, nhằm loại bỏ các hóa chất độc hại và thúc đẩy các phương pháp sản xuất bền vững hơn.

Tiêu chuẩn Bluesign là một bước tiến quan trọng trong việc xây dựng một ngành dệt may bền vững. Bằng cách lựa chọn các sản phẩm đạt chứng nhận Bluesign, bạn không chỉ bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình mà còn góp phần bảo vệ môi trường và cộng đồng.

Tuy nhiên để cơ sở áp dụng thành công tiêu chuẩn Blusign, điều quan trong nhất là phải kiểm soát nguyên liệu đầu vào phải đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn Bluesign. Vì vậy, chung tôi sẽ hướng dẫn cơ sở thực hiện tìm kiếm thay thế các vật liệu đáp ứng yêu cầu dựa trên Bluesign Finder.

Các bước thực hiện tìm kiếm nhà cung cấp đáp ứng yêu cầu bluesign (Tức nhà cung cấp đó đã được chứng nhận Bluesign) như sau:

Bước 1: Thực hiện đăng nhập vào hệ thống Bluesign Finder TẠI ĐÂY

Bước 2: Sau khi đăng nhập vào  hệ thống Bluesgn Finder, cửa số Bluesign sẽ mở ra như sau:



Tùy thuộc vào loại nhà cung cấp mà bạn muốn tìm kiểm có thể lựa chọn các hạng mục trên web phù hợp:
- Với nhà cung cấp: Vải, phụ kiện ngành may, .. bạn tích chọn vào mục Textiles
- Với nhà cung cấp: Da thuộc, ... bạn tích chịn vào mục Leather
- Với nhà cung cấp hóa chất, thuốc nhuộm, dung môi,... bạn chọn vào Chemical Supplier

Trong bài viết này, chung tôi sẽ hướng dẫn bạn tìm kiểm nhà cung cấp hóa chất trên hệ thống Bluesign Finder:

Bước 3: Sau khi bạn chọn vào "Chemical Supplier", cửa sổ website sẽ hiện thị như sau:



- Bạn tiến hành điền tên nhà cung cấp hóa chất trên thành công cụ tìm kiếm
- Bạn tiếp tục chọn đúng tên nhà cung cấp và chọn "Open Company" để lấy thông tin nhà cung cấp
Bước 4: Sau khi bạn chọn Open Company thì cửa sổ website sẽ hiện thị như sau:


- Bạn tiến hành click vào ô Bluesign FINDER Product để tiến hành kiểm tra danh mục hóa chất mà bạn cần để tiến hành liện hệ nhà cung cấp để thực hiện lấy báo giá.

- Lưu ý: Trường hợp nhà cung cấp công bố sản phẩm của họ đã được Bluesign phê duyệt thì bạn có thể thực hiện 04 bước trên để tiến hành thẩm tra tên sản phẩm đó trên Bluesign FINDER.
Trưởng hợp tên sản phẩm nhà cung cấp khống có trên hệ thống này bạn cần liên hệ nhà cung cấp ddeerr xác định vấn đề.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Saturday, December 7, 2024

HÀM THỐNG KÊ TRONG EXCEL

 HÀM THỐNG KÊ TRONG EXCEL

Danh mục: Ebook  ĐH-CĐ
Nguồn: Nhiều nguồn

----------------------------------------------------------------------------------------------------------

Excel là công cụ hỗ trợ đắc lực đối với nhân viên văn phòng, tuy nhiên việc nhớ tất cả các hàm trong Excel là một việc vô cùng khó khăn.



Nằm bắt được nhu cầu và các khó khăn này, EBOOK HVB làm chuỗi các bài viết  liệt kê các hàm trong Excel theo các nhóm cụ thể:

I. NHÓM HÀM THỐNG KÊ

AVEDEV (number1, number2, ...) : Tính trung bình độ lệch tuyệt đối các điểm dữ liệu theo trung bình của chúng. Thường dùng làm thước đo về sự biến đổi của tập số liệu

AVERAGE (number1, number2, ...) : Tính trung bình cộng

AVERAGEA (number1, number2, ...) : Tính trung bình cộng của các giá trị, bao gồm cả những giá trị logic

AVERAGEIF (range, criteria1) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo một điều kiện

AVERAGEIFS (range, criteria1, criteria2, ...) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện

COUNT (value1, value2, ...) : Đếm số ô trong danh sách

COUNTA (value1, value2, ...) : Đếm số ô có chứa giá trị (không rỗng) trong danh sách

COUNTBLANK (range) : Đếm các ô rỗng trong một vùng

COUNTIF (range, criteria) : Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy

COUNTIFS (range1, criteria1, range2, criteria2, ...) : Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước

DEVSQ (number1, number2, ...) : Tính bình phương độ lệch các điểm dữ liệu từ trung bình mẫu của chúng, rồi cộng các bình phương đó lại.

FREQUENCY (data_array, bins_array) : Tính xem có bao nhiêu giá trị thường xuyên xuất hiện bên trong một dãy giá trị, rồi trả về một mảng đứng các số. Luôn sử dụng hàm này ở dạng công thức mảng

GEOMEAN (number1, number2, ...) : Trả về trung bình nhân của một dãy các số dương. Thường dùng để tính mức tăng trưởng trung bình, trong đó lãi kép có các lãi biến đổi được cho trước...

HARMEAN (number1, number2, ...) : Trả về trung bình điều hòa (nghịch đảo của trung bình cộng) của các số

KURT (number1, number2, ...) : Tính độ nhọn của tập số liệu, biểu thị mức nhọn hay mức phẳng tương đối của một phân bố so với phân bố chuẩn

LARGE (array, k) : Trả về giá trị lớn nhất thứ k trong một tập số liệu

MAX (number1, number2, ...) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị

MAXA (number1, number2, ...) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

MEDIAN (number1, number2, ...) : Tính trung bình vị của các số.

MIN (number1, number2, ...) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị

MINA (number1, number2, ...) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

MODE (number1, number2, ...) : Trả về giá trị xuất hiện nhiều nhất trong một mảng giá trị

PERCENTILE (array, k) : Tìm phân vị thứ k của các giá trị trong một mảng dữ liệu

PERCENTRANK (array, x, significance) : Trả về thứ hạng (vị trí tương đối) của một trị trong một mảng dữ liệu, là số phần trăm của mảng dữ liệu đó

PERMUT (number, number_chosen) : Trả về hoán vị của các đối tượng.

QUARTILE (array, quart) : Tính điểm tứ phân vị của tập dữ liệu. Thường được dùng trong khảo sát dữ liệu để chia các tập hợp thành nhiều nhóm...

RANK (number, ref, order) : Tính thứ hạng của một số trong danh sách các số

SKEW (number1, number2, ...) : Trả về độ lệch của phân phối, mô tả độ không đối xứng của phân phối quanh trị trung bình của nó

SMALL (array, k) : Trả về giá trị nhỏ nhất thứ k trong một tập số

STDEV (number1, number2, ...) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu

STDEVA (value1, value2, ...) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu, bao gồm cả những giá trị logic

STDEVP (number1, number2, ...) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp

STDEVPA (value1, value2, ...) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp, kể cả chữ và các giá trị logic



VAR (number1, number2, ...) : Trả về phương sai dựa trên mẫu

VARA (value1, value2, ...) : Trả về phương sai dựa trên mẫu, bao gồm cả các trị logic và text

VARP (number1, number2, ...) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp

VARPA (value1, value2, ...) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp, bao gồm cả các trị logic và text.

TRIMMEAN (array, percent) : Tính trung bình phần trong của một tập dữ liệu, bằng cách loại tỷ lệ phần trăm của các điểm dữ liệu ở đầu và ở cuối tập dữ liệu.

II. NHÓM HÀNG VỀ PHÂN PHỐI XÁC XUẤT

BETADIST (x, alpha, beta, A, B) : Trả về giá trị của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.

BETAINV (probability, alpha, beta, A, B) : Trả về nghịch đảo của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.

BINOMDIST (number_s, trials, probability_s, cumulative) : Trả về xác suất của những lần thử thành công của phân phối nhị phân.

CHIDIST (x, degrees_freedom) : Trả về xác xuất một phía của phân phối chi-squared.

CHIINV (probability, degrees_freedom) : Trả về nghịch đảo của xác xuất một phía của phân phối chi-squared.

CHITEST (actual_range, expected_range) : Trả về giá trị của xác xuất từ phân phối chi-squared và số bậc tự do tương ứng.

CONFIDENCE (alpha, standard_dev, size) : Tính khoảng tin cậy cho một kỳ vọng lý thuyết

CRITBINOM (trials, probability_s, alpha) : Trả về giá trị nhỏ nhất sao cho phân phối nhị thức tích lũy lớn hơn hay bằng giá trị tiêu chuẩn. Thường dùng để bảo đảm các ứng dụng đạt chất lượng...

EXPONDIST (x, lambda, cumulative) : Tính phân phối mũ. Thường dùng để mô phỏng thời gian giữa các biến cố...

FDIST (x, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính phân phối xác suất F. Thường dùng để tìm xem hai tập số liệu có nhiều mức độ khác nhau hay không...

FINV (probability, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính nghịch đảo của phân phối xác suất F. Thường dùng để so sánh độ biến thiên trong hai tập số liệu

FTEST (array1, array2) : Trả về kết quả của một phép thử F. Thường dùng để xác định xem hai mẫu có các phương sai khác nhau hay không...

FISHER (x) : Trả về phép biến đổi Fisher tại x. Thường dùng để kiểm tra giả thuyết dựa trên hệ số tương quan...

FISHERINV (y) : Tính nghịch đảo phép biến đổi Fisher. Thường dùng để phân tích mối tương quan giữa các mảng số liệu...

GAMMADIST (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối tích lũy gamma. Có thể dùng để nghiên cứu có phân bố lệch

GAMMAINV (probability, alpha, beta) : Trả về nghịch đảo của phân phối tích lũy gamma.

GAMMLN (x) : Tính logarit tự nhiên của hàm gamma

HYPGEOMDIST (number1, number2, ...) : Trả về phân phối siêu bội (xác suất của một số lần thành công nào đó...)

LOGINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy lognormal của x (LOGNORMDIST)

LOGNORMDIST (x, mean, standard_dev) : Trả về phân phối tích lũy lognormal của x, trong đó logarit tự nhiên của x thường được phân phối với các tham số mean và standard_dev.

NEGBINOMDIST (number_f, number_s, probability_s) : Trả về phân phối nhị thức âm (trả về xác suất mà sẽ có number_f lần thất bại trước khi có number_s lần thành công, khi xác suất không đổi của một lần thành công là probability_s)

NORMDIST (x, mean, standard_dev, cumulative) : Trả về phân phối chuẩn (normal distribution). Thường được sử dụng trong việc thống kê, gồm cả việc kiểm tra giả thuyết

NORMINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo phân phối tích lũy chuẩn

NORMSDIST (z) : Trả về hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc (standard normal cumulative distribution function), là phân phối có trị trung bình cộng là zero (0) và độ lệch chuẩn là 1

NORMSINV (probability) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc

POISSON (x, mean, cumulative) : Trả về phân phối poisson. Thường dùng để ước tính số lượng biến cố sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định

PROB (x_range, prob_range, lower_limit, upper_limit) : Tính xác suất của các trị trong dãy nằm giữa hai giới hạn

STANDARDIZE (x, mean, standard_dev) : Trả về trị chuẩn hóa từ phân phối biểu thị bởi mean và standard_dev

TDIST (x, degrees_freedom, tails) : Trả về xác suất của phân phối Student (phân phối t), trong đó x là giá trị tính từ t và được dùng để tính xác suất.

TINV (probability, degrees_freedom) : Trả về giá trị t của phân phối Student.

TTEST (array1, array2, tails, type) : Tính xác xuất kết hợp với phép thử Student.

WEIBULL (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối Weibull. Thường sử dụng trong phân tích độ tin cậy, như tính tuổi thọ trung bình của một thiết bị.

ZTEST (array, x, sigma) : Trả về xác suất một phía của phép thử z.

-----------------------------------------------------------------------------------------------------



Sunday, June 13, 2021

16 phương pháp và kĩ thuật giải nhanh hóa học

16 phương pháp và kĩ thuật giải nhanh bài tập trắc nghiệm Hoá học

Danh mục: EBOOK PHỔ THÔNG

Tác giả: Nhiều tác giả

-----------------------------------TÓM TẮT NỘI DUNG-----------------------------------------

Sách 16 phương pháp và kĩ thuật giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học với phương pháp tiếp cận các dạng bài tập thường gặp và phân loại dạng bài tập từ đó đưa ra phương pháp giải phù hợp, dễ hiểu, áp dụng hiểu quả và nhanh chóng.



Cấu trúc sách gồm 3 phân chính:
- Phần 1:  Các phương pháp - Bảo toàn: khối lượng, nguyên tố, điện tích, electron - Tăng giảm - Trung bình - Dạng quy đổi - Đường chéo - Phân tích hệ số - Sử dụng phương trình ion - Khảo sát đồ thị - Chia hỗn hợp thành các phần không đều
- Phần 2: Phân tích, chọn phương pháp giải nhanh
- Phần 3: Đáp án, hướng dẫn giải

Nội dung các phương pháp được chọn lọc, phân tích và đưa ra cách giải nhanh bao gồm:
- Phương pháp 1: Phương pháp khối lượng
- Phương pháp 2: Phương pháp bảo toàn nguyên tố
- Phương pháp 3: Phương pháp tăng giảm khối lượng
- Phương pháp 4: Phương pháp bảo toàn điện tích
- Phương pháp 5; Phương pháp bảo toàn electron
- Phương pháp 6: Phương pháp trung bình
- Phương pháp 7; Phương pháp quy đổi
- Phương pháp 8: Phương pháp đường chéo
- Phương pháp 9: Phương pháp hệ số
- Phương pháp 10: Phương pháp sử dụng phường trình ion thu gọn
- Phương pháp 11: Khảo sát đồ thị
- Phương pháp 12: Phương pháp khảo sát tỷ lệ số mol CO2 và H2O
- Phương pháp 13: Phương pháp chia hỗn hợp thành 2 phần không đều nhau
- Phương pháp 14: Phương pháp mối quan hệ giữa các địa lượng
- Phương pháp 15: Phương pháp chọn đại lượng thích hợp
- Phương pháp 16: Phương pháp sử dụng công thức kinh nghiệm

Với phương pháp tiếp cận thông qua các ví dụ, bài tập, ... là công cụ hiểu quả giúp các bạn hiểu rõ hơn và nhận diện dạng bài tập chính xác.
----------------------------------- LIÊN HỆ TẢI SÁCH - MUA SÁCH-------------------------------

- TẢI SÁCH ĐIỆN TỬ (EBOOK) :
+ Link tải sách số 1 (Miễn phí): Ver.1 Free
Khi link 1 bị lỗi các bạn có thể dùng link 2
+ Link tải sách số 2 (miền phí): hãy để lại bình luận bên dưới nếu đường link tài số 1 bị lỗi, Admin sẽ cập nhật lại.


- TIẾN HÀNH MUA SÁCH CÁC TRANG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ UY TÍNH
+ SHOPEE: VER.1 (Giảm giá 10%)
+ LAZADA: VER.2 (Giảm giá 10%)


-----------------------------------------------------------------------------------

 "TRI THỨC LÀ NỀN TẢN CỦA THÀNH CÔNG

  HVB MANG THÀNH CÔNG ĐẾN VỚI MỌI NGƯỜI"
Sunday, November 1, 2020

ĐỀ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

 ĐỀ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2020

Danh mục: Ebook Phổ Thông

Nguồn: Ngân hàng đề thi thử EBOOK HVB

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Mục tiêu:

Nhằm giúp cho các bạn học sinh hiểu được cấu trúc đề thi và lượng kiến thức giàn trải trong đề thi THPT trong những năm gần đây



Nội dung:

Tài liệu:"20 đề thi thử trung học phổ thông năm 2020" được tuyển chọn những đề thi có cấu trúc tương tự cấu trúc đề thi trong những năm gần đây bao gồm các đề thi của các trường chuyên:

1. THPT Nguyễn Viết Xuân

2. THPT Đoàn Thượng

3. THPT Đồng Đậu

4. THPT Đội Cấn

5. THPT Quang Hà 2020

6. THPT Ngô Gia Tự

7. THPT Hàn Thuyên

8. THPT Yên Lạc

9. Chuyên Phan Bội Châu

10. Chuyên Hoàng Văn Thụ

11. Chuyên Nguyễn Trãi

12. Chuyên Quốc học Huế

13. Chuyên KHTN

14. Chuyên Trần Phú

15. Chuyên Hạ Long

16. Chuyên Thái Bình

Tài liệu:"20 đề thi thử tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2020 môn hóa học" với phương pháp tiếp cận luyện thi cấp tốc, các đề thi được chọn lọc từ các trường danh tiếng trong cả nước" Nhằm giúp cho các bạn ôn luyện, làm quen với các dạng đề và cầu trúc đề thi theo quy định.

Danh mục các đề thi trong tài liệu:

1.     Đề thi thử môn Hóa THPTQG lần 2 THPT Nguyễn Viết Xuân 2020

2.    Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa THPT Đoàn Thượng lần 2

3.   Đề thi thử THPTQG môn Hóa 2020 THPT Đồng Đậu lần 2

 4. Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa 2020 - THPT Đội Cấn lần 1

5.  Đề thi thử THPTQG môn Hóa THPT Quang Hà 2020 lần 1

6. Đề thi thử THPTQG môn Hóa 2020 - THPT Ngô Gia Tự lần 1

7.  Đề thi thử THPTQG môn Hóa 2020 lần 1 - THPT Nguyễn Viết Xuân

8. Đề thi thử THPTQG môn Hóa 2020 - THPT Hàn Thuyên lần 1

9. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 lần 1 môn Hóa THPT Yên Lạc 2

10. Đề thi thử THPTQG môn Hóa 2020 - THPT Đồng Đậu

11. Đề thi thử THPTQG 2020 môn Hóa Chuyên Phan Bội Châu lần 1

12. Đề thi thử THPTQG môn Hóa Chuyên Hoàng Văn Thụ 2020 lần 1

13. Đề thi thử môn Văn Chuyên Hoàng Văn Thụ THPTQG 2020 lần 1

14. Đề thi thử THPTQG môn Hóa Chuyên Nguyễn Trãi lần 1 năm 2020

15. Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa 2020 Chuyên Quốc học Huế lần 1

16. Đề thi thử THPTQG môn Hóa Chuyên KHTN 2020 lần 1

17. Đề thi thử THPTQG 2020 môn Hóa lần 1 Chuyên Trần Phú

18. Đề thi thử THPTQG môn Hóa 2020 Chuyên Hạ Long lần 1

19. Đề thi thử THPTQG môn Hóa THPT Chuyên Thái Bình lần 2 năm 2020

20. Đề thi thử THPTQG 2020 môn Hóa THPT Chuyên Thái Bình lần 1

Đáp án của các mã đề được để phần cuối của tài liệu. Các bạn nên giải theo mã đề và thời gian quy định để đánh giá năng lực của bản thân.


Link Tải Tài Liệu Miễn Phí:

Link tải số 1: Ver.1

Trường hợp link tải số 1 bị lỗi

Link tải số 2: hãy để lại bình luận bên dưới nếu đường link tải bị lỗi, admin sẽ cập nhật sớm khi nhận được thông tin

-------------------------------------------------------------------------------------------------- 

               "TRI THỨC LÀ NỀN TẢN CỦA THÀNH CÔNG

  HVB MANG THÀNH CÔNG ĐẾN VỚI MỌI NGƯỜI"