BỨC PHÁ DẠNG TOÁN PEPTIT TRONG HÓA HƯU CƠ
Tác giả: Hồ Văn Bình
1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI
(1).Các
bạn phải nhớ các aminoaxit quan trọng sau để thuận cho việc tính số mol.
Gly: NH2-CH2-COOH, có M = 75
Ala: CH3-CH(NH2)-COOH, có M = 89
Val: CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH, có M = 117
Lys: NH2-[CH2]4-CH(NH2)-COOH, có M = 146
Glu: HOOC-[CH2]4-CH(NH2)-COOH, có M = 147
Tyr: OH-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH, có M = 181
phe: C6H5CH2CH(NH2)COOH, có M = 165
(2).Khi thủy phân các bạn cần
nhớ phương trình (A)n + (n-1)H20 +> nA.
Trong môi trường kiềm (NaOH hoặc KOH) ta cứ giả sử như nó bị thủy phân ra thành các
aminoaxit sau đó aminoaxit này mới tác dụng với Kiềm.(Chú ý khi thủy
phân thì peptit cần H2O nhưng khi aminoaxit tác dụng với Kiềm thì lại
sinh ra H2O)
(3). Với bài toán tính khối lượng peptit ta quy về tính số mol tất cả các mắt
xích sau đó chia cho n để được số mol peptit.
(4). Với các bài toán đốt cháy Peptit ta đặt CTPT của aminoaxit sau đó áp dụng
các định luật bảo toàn để tìm ra n.Và suy ra công thức của Peptit.
(5). Trong nhiều trường hợp có thể sử dụng BT khối lượng cũng cho kết quả rất
nhanh.
2. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol peptit X mạch hở (tạo
bởi các
-aminoaxit
có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH) bằng dung dịch NaOH (dư 25% so với
lượng cần phản ứng). Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp rắn có khối lượng nhiều
hơn khối lượng X là 78,2 gam. Số liên kết peptit trong một phân tử X là:
A. 9. B. 16. C. 15. D. 10.
Câu 2: Thủy phân không hoàn toàn a gam
tetrapeptit Gly -Ala-Gly-Val trong môi trường axit thu được 0,2 mol Gly-Ala,
0,3 mol Gly-Val, 0,3 mol Ala và m gam hỗn hợp 2 aminoaxit Gly và Val . Xác định giá trị của m?
A. 57,2 B. 82,1 C. 60,9 D. 65,2
Câu
3: Thuỷ
phân hoàn toàn 150 gam hỗn hợp các đipeptit thu được 159 gam các aminoaxit. Biết
rằng các đipeptit được tạo bởi các aminoaxit chỉ chứa một nguyên tử N trong
phân tử. Nếu lấy 1/10 khối lượng aminoaxit thu được tác dụng với HCl dư thì lượng
muối thu được là:
A. 19,55 gam. B. 20,735 gam. C. 20,375
gam. D. 23,2 gam.
Câu 4: X và Y lần lượt là các tripeptit và
tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có một nhóm -COOH
và một nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm
CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2
và H2O là 47,8 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần bao nhiêu
mol O2?
A. 2,8 mol B. 2,025 mol C. 3,375 mol D. 1,875 mol
Bài 5 Thuỷ phân hoàn toàn 500
gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α-amino
axit) thu được 178 gam amino axit Y và
412 gam amino axit Z. Biết phân tử khối của Y là 89. Phân
tử khối của Z là:
A. 103 B.
75. C.117. D.147.
Bài 6
Thủy phân 14(g) một Polipeptit(X) với hiệu suất đạt 80%,thi thu được
14,04(g) một
- aminoacid (Y). Xác định Công thức cấu
tạo của Y?
A. H2N(CH2)2COOH. B.
H2NCH(CH3)COOH.
C. H2NCH2COOH D.
H2NCH(C2H5)COOH
Bài
7: X
là đipeptit Ala-Glu, Y là tripeptit Ala-Ala-Gly. Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa
X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:2 với dung dịch NaOH vừa đủ.
Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được
56,4 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 45,6 B. 40,27. C. 39,12. D. 38,68.
Câu 8.
Cho 15 gam glyxin tác dụng vừa đủ với 8,9 gam alanin thu được m gam hỗn hợp
tripeptit mạch hở. Giá trị của m là :
A. 22,10 gam B. 23,9 gam C. 20,3 gam D. 18,5 gam
Câu 9: Thuỷ phân hoàn toàn m gam
một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm hai amino axit X1, X2
(đều no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Đốt
cháy toàn bộ lượng X1, X2 ở trên cần dùng vừa đủ 0,1275
mol O2, chỉ thu được N2, H2O và 0,11 mol CO2.
Giá trị của m là :
A. 3,17. B. 3,89. C. 4,31. D. 3,59.
Câu
10: X và Y lần
lượt là các tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một amoni axit no mạch
hở, có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X
bằng O2 vừa đủ thu được sp gồm CO2, H2O và N2
có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với NaOH
(lấy dư 20% ), sau phản ứng cô cạn dd thu được
bao nhiêu gam chất rắn ?
A. 9,99 gam B. 87,3
gam C. 94,5
gam D. 107,1
gam
Câu 11:
Clo hóa PVC thu được một loại polime chứa 62,39% clo về khối lượng. Trung bình
mỗi phân tử clo phản ứng với k mắc xích của PVC. Giá trị của k là:
A. 2. B. 4. C.
5. D. 3.
Câu 12.
X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn
hợp X và Y có tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ),
sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch thu được 94,98
gam muối. m có giá trị là:
A. 64,86 gam. B.
68,1 gam.
C. 77,04 gam. D. 65,13 gam
Câu 13: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một
aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm
-COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2
và H2O bằng 82,35 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được
cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A.
40 B.
80 C. 60 D. 30
Câu 14.Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit
Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn 83,2 gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4
amino axit, trong đó có m gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là:
A. 30 B. 15 C. 7,5 D. 22,5
Câu 15: Một tripeptit no, mạch hở X có công thức phân tử CxHyO6N4.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và m gam
H2O. Giá trị của m là:
A. 19,80. B. 18,90. C. 18,00 D. 21,60.
Câu 16(Chuyên KHTN HN – 2014 )
Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi peptit được cấu tạo từ amino
axit ,tổng số nhóm –CO-NH- tronh hai phân tử X,Y là 5)với tỷ lệ số mol nX:nY=1:3.
Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam analin .m
có giá trị là:
A. 104,28 gam B. 109,5
gam
C. 116,28 gam D.
110,28 gam.
Câu 17: Khi tiến hành đồng
trùng ngưng axit
-amino hexanoic và
axit
-amino heptanoic được
một loại tơ poli amit X. Lấy 48,7 gam tơ X đem đốt cháy hoàn toàn với O2
vừa đủ thì thu được hỗn hợp Y. Cho Y qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 4,48 lít
khí (đktc). Tính tỉ lệ số mắt xích của mỗi loại trong A.
A. 4:5 B. 3:5 C. 4:3 D. 2:1
Câu 18: Thủy phân một lượng
pentapeptit mạch hở X chỉ thu được 3,045 gam Ala-Gly-Gly; 3,48 gam
Gly-Val; 7,5 gam Gly; 2,34 gam Val; x mol Val-Ala và y mol Ala. Tỉ
lệ x : y là:
A. 11 : 16 hoặc 6 : 1. B. 2 : 5 hoặc
7 : 20.
C. 2 : 5 hoặc 11 : 16. D.
6 : 1 hoặc 7 : 20.
Câu 19: Tripeptit mạch hở X được tạo nên từ một amino axit no, mạch hở, trong
phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,1
mol X, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam.
Công thức phân tử của X là:
A. C9H17N3O4. B. C6H11N3O4.
C. C6H15N3O6. D. C9H21N3O6.
Câu
20: X là một
tripeptit,Y là một pentapeptit,đều mạch hở. Hỗn hợp Q gồm X;Y có tỷ lệ mol
tương ứng là 2:3. Thủy phân hoàn toàn 149,7 gam hỗn hợp Q bằng H2O
(xúc tác axit) thu được 178,5 gam hỗn hợp các aminoaxit. Cho 149,7 gam hỗn hợp
Q vào dung dịch chứa 1 mol KOH ;1,5 mol NaOH,đun nóng hỗn hợp để phản ứng thủy
phân xảy ra hoàn toàn thu được dd A. Tổng khối lượng chất tan trong dung dịch A
có giá trị là:
A.185,2gam B.199,8gam C. 212,3gam D. 256,7gam
Câu 21: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và
56,25 gam glyxin thu được. X là:
A. tripeptit. B. đipeptit C. tetrapeptit. D. pentapeptit.
Câu 22.
Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol tripeptit X tạo từ amino axit mạch hở A có chứa
một nhóm −COOH và một nhóm −NH2 thu
được 4,032 lít CO2 (đktc) và 3,06 gam H2O. Thủy phân
hoàn toàn m g X trong 100 ml dung dịch
NaOH 2M, rồi cô cạn thu được 16,52 gam
chất rắn .Giá trị của m là:
A.
7,56 B.
6,93 C.
5,67 D.
9,24
Câu 23.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thì thu được 3 mol glyxin,
1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong sản
phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly, Gly-Ala và tripeptip Gly-Gly-Val. Phần
trăm khối lượng của N trong X là:
A.
15%. B.
11,2%. C.
20,29%. D. 19,5%.
Câu 24.
Thủy phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm 2
amino axit
(đều no, mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm -
và một nhóm –COOH). Đốt cháy toàn bộ lượng
ở trên cần dùng vừa đủ 0,1275
mol
,
chỉ thu được
,
và 0,11 mol
.
Giá trị của m là:
A. 3,89. B. 3,59. C.
4,31. D. 3,17.
Câu 26: Thủy phân hoàn toàn 7,55 gam Gly-Ala-Val-Gly trong dung dịch chứa 0,02
mol NaOH đun nóng, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 100
ml dung dịch HCl 1M. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y.
Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m
là:
A. 11,21. B. 12,72. C. 11,57. D. 12,99.
Câu 27: Thủy phân hoàn toàn m gam pentapeptit M mạch hở, thu được hỗn hợp
X gồm hai a - amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở,
phân tử có một nhóm NH2 và một nhóm COOH). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp
X trên cần dùng vừa đủ 2,268 lít O2 (đktc), chỉ thu được H2O,
N2 và 1,792 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là:
A. 2,295. B. 1,935. C. 2,806. D. 1,806.
Câu 28: Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit
Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn 83,2 gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4
amino axit, trong đó có m gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là:
A. 30 B. 15 C. 7,5 D. 22,5
Câu
29: Thủy
phân hoàn toàn m gam hỗn hợp oligopeptit gồm Ala-Val-Ala-Gly-Ala và Val-Gly-Gly
thu được x gam Ala; 37,5 gam Gly và 35,1 gam Val. Giá trị của m, x lần lượt là:
A. 99,3 và 30,9. B.
84,9 và 26,7. C. 90,3 và
30,9. D. 92,1 và 26,7.
Câu 30: Thực hiện tổng hợp tetrapeptit từ 3,0 mol glyxin; 4,0 mol alanin và 6,0
mol valin. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng tetrapeptit thu được là
A. 1510,5 gam. B. 1120,5 gam. C. 1049,5 gam. D.
1107,5 gam.
Câu 31: Cao su buna-N được tạo ra do phản ứng đồng trùng hợp giữa buta-1,3-đien với
acrilonitrin. Đốt cháy hoàn toàn một lượng
cao su buna-N với không khí vừa đủ (chứa 80% N2 và 20% O2
về thể tích), sau đó đưa hỗn hợp sau phản ứng về 136,5oC thu được hỗn hợp khí và hơi Y (chứa 14,41% CO2
về thể tích). Tỷ lệ số mắt xích giữa buta-1,3-đien và acrilonitrin là:
A. 1:2. B. 2:3. C. 3:2. D. 2:1.
Câu 32:
X và Y lần lượt là tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một aminoaxit
no mạch hở, có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn
0,1 mol X bằng O2 vừa đủ thu được sản phẩm gồm CO2, H2O
và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng
hoàn toàn với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng
cô cạn dung dịch thu được khối lượng chất rắn khan là:
A. 98,9 gam. B. 94,5
gam. C. 87,3
gam. D. 107,1
gam.
Câu 33: Một tripeptit no, mạch
hở X có công thức phân tử CxHyO6N4.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và m gam
H2O. Giá trị của m là:
A. 19,80. B. 18,90. C. 18,00 D. 21,60.
Câu 34: Thuỷ phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm
hai amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử chứa một
nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy toàn bộ lượng X1,
X2 ở trên cần dùng vừa đủ 0,255 mol O2, chỉ thu được N2,
H2O và 0,22 mol CO2. Giá trị của m là:
A. 6,34. B. 7,78. C. 8,62. D. 7,18.
Câu 35 : Khi tiến hành đồng trùng hợp buta-1,3 – đien và stiren thu được một loại
polime là cao su buna-S. Đem đốt một mẫu cao su này ta nhận thấy số mol O2
tác dụng bằng 1,325 lần số mol CO2 sinh ra. Hỏi 19,95 gam mẫu cao su
này làm mất màu tối đa bao nhiêu gam brom?
A. 42,67 gam B.36,00
gam C. 30.96 gam D.39,90 gam.
Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn 0.1 mol tripetit của một
aminoaxit thu được 1.9mol hỗn hợp sản phẩm khí.Cho hỗn hợp sản phẩm lần lượt đi
qua đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc,nóng.Bình 2 đựng dung dịch
Ca(OH)2 dư thấy thoát ra 3.36 lít (đktc) 1 khí duy nhất và bình 1
tăng 15,3g , bình 2 thu được mg kết tủa.Mặt khác để đốt cháy 0.02 mol
tetrapeptit cũng của aminoaxit đó thì cần dùng V lít (đktc) khí O2.Gía
trị của m và V là:
A. 90g và 6.72 lít B. 60g và 8.512 lít
C. 120g và 18.816 lít C. 90g
và 13.44 lít
Câu 37: Cao
su lưu hóa (loại cao su được tạo thành khi cho cao su thiên nhiên tác dụng với
lưu huỳnh) có khoảng 2,0% lưu huỳnh về khối lượng. Giả thiết rằng S đã thay thế
cho H ở cầu metylen trong mạch cao su. Vậy khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có
một cầu đisunfua -S-S-?
A. 44. B. 50. C. 46. D. 48.
Câu 39:
X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m (gam)
hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:3 với dung dịch
NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch
T thu được 23,745 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 17,025. B. 68,1. C.
19,455. D. 78,4
Câu
40: X là
tetrapeptit có công thức Gly – Ala – Gly – Gly. Y là tripeptit có công thức Gly
– Glu – Ala. Đun m gam hỗn hợp A gồm X, Y có tỉ lệ mol tương ứng là 4:3 với
dung dịch NaOH vừa đủ sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được
420,75g chất rắn khan. Giá
trị của m là:
A. 279,75 B. 298,65 C. 407,65 D. 322,45
Câu 41:
X và Y lần lượt là tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một aminoaxit
no mạch hở, có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn
0,1 mol X bằng O2 vừa đủ thu được sản phẩm gồm CO2, H2O
và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng
hoàn toàn với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng
cô cạn dung dịch thu được khối lượng chất rắn khan là:
A. 98,9 gam. B. 107,1
gam. C. 94,5
gam. D. 87,3
gam.
Câu 42. X là tetrapeptit
Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ
lệ số mol nX : nY = 1 : 3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), sau khi phản ứng
kết thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch thu được 94,98 gam muối. m có
giá trị là:
A. 77,04 gam. B. 68,10 gam. C. 65,13 gam D. 64,86 gam.
Câu 43: Thuỷ phân hoàn toàn m gam tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp Y gồm 2
amino axit (no, phân tử chứa 1 nhóm COOH, 1 nhóm NH2) là đồng đẳng
kê tiếp. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ 58,8 lít không khí (chứa 20% O2
về thể tích, còn lại là N2) thu được CO2, H2O
và 49,28 lít N2 (các khí đo ở đktc). Số công thức cấu tạo thoả mãn của
X là:
A. 6 B.12 C. 4 D. 8
Câu 44: Khi thỷ phân hoàn toàn 65,1 gam một peptit X (mạch hở) thu được 53,4 gam
alanin và 22,5 gam glyxin. Đốt cháy hoàn toàn 19,53 gam X rồi dẫn sản phẩm vào
Ca(OH)2 dư thu m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 69 B. 75 C. 72 D. 78
Câu 45: Thủy phân hoàn toàn 75,6 gam hỗn hợp hai tripeptit thu được 82,08 gam hỗn
hợp X gồm các aminoaxit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử.
Nếu cho 1/2 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng,
dư rồi cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là:
A. 54,27 gam. B. 108,54 gam. C. 135.00 gam. D. 67,50 gam.
Câu
46: X là một
tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm –COOH; 1 nhóm –NH2.
Trong A %N = 15,73% (về khối lượng). Thủy phân m gam X trong môi trường axit
thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A. Giá trị của m
là
A. 161 gam B. 159
gam C. 143,45
gam D. 149
gam
Câu 47. Tripeptit mạch hở X và Đipeptit mạch hở Y đều
được tạo nên từ một α – aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một nhóm
– NH2 và một nhóm –
COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được tổng khối lượng CO2 và
H2O bằng 24,8 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được hấp
thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch này
.
A. giảm 32,7 gam B. giảm
27,3 gam
C. giảm 23,7 D.
giảm 37,2 gam.
Câu 48. Khi thủy phân hoàn
toàn 0,1 mol peptit X mạch hở (X tạo bởi các amino axit có một nhóm amino và một
nhóm cacboxylic) bằng một lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng, cô cạn
dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng X là 78,2 gam. Số
liên kết peptit trong X là:
A. 9 B.
10 C. 18 D. 20
Câu 49. Peptit
Y được tạo thành từ glyxin. Thành phần % về khối lượng của nito trong peptit Y
là:
A.
24,48% B. 24,52% C. 24,14% D. 24,54%
Câu
50: X là
tetrapeptit có công thức Gly – Ala – Val – Gly. Y là tripeptit có công thức Gly – Val – Ala. Đun m
gam hỗn hợp A gồm X, Y có tỉ lệ mol tương ứng là 4:3 với dung dịch KOH vừa đủ
sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 257,36g chất rắn
khan. Giá trị của m là:
A. 150,88. B. 155,44. C.
167,38. D. 212,12.
Câu
51: Thuỷ
phân hoàn toàn 150 g hỗn hợp các đipeptit được 159 g các aminoaxit. Biết rằng
các đipeptit được tạo bởi các aminoaxit chỉ chứa một nguyên tử N trong phân tử.
Nếu lấy 1/10 khối lượng aminoaxit thu được tác dụng với HCl dư thì lượng muối
thu được là:
A. 19,55 gam. B.
17,725 gam. C. 23,2 gam. D. 20,735
gam.
Câu 52: Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit
Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino
axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là:
A. 77,6 B. 83,2 C. 87,4 D. 73,4
Câu 53. X là một tetra peptit (không chứa Glu và Tyr). Một lượng X tác dụng vừa hết
200 gam dung dịch NaOH 4% được 22,9 gam muối. Phân tử khối của X có giá trị là:
A. 316. B. 302. C. 344. D. 274.
Câu 54. Peptit X điều chế từ Glyxin. Trong X có n liên kết peptit và hàm lượng
oxi trong X là 31,68%. Giá trị của n là:
A. 2. B. 3. C. 6. D. 4.
Câu 55:
Cho 9,282 gam peptit X có công thức: Val-Gly-Val vào 200 ml NaOH 0,33M đun nóng
đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn
khan Z. Giá trị của m là:
A. 11,3286 B. 11,514 C. 11,937 D. 11,958
Câu 56:
Cho 7,46 gam 1 peptit có công thức: Ala-Gly-Val-Lys vào 200 ml HCl 0,45M đun
nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được a gam chất
rắn khan Y. Giá trị của a là:
A. 11,717 B. 11,825 C. 10,745 D. 10,971
3. HỨƠNG DẪN GIẢI VÀ ĐÁP ÁN
+ Các em học sinh có thể gửi mail đáp án theo đường link bên dưới để BTC gửi lại đáp án và hướng dẫn giải chi tiết đối với bài trắc nghiệm trên
======> Gửi đáp án Trắc nghiệm nhấn Tại đây hoặc gửi mail qua địa chỉa Gmail:
======> renobinhdl@gmail.com
+ Tư vấn về các lỗi sai thường gặp của các em học sinh đối với dạng toán piptit.
No Comment