Browsing "Older Posts"

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN 1 - XÁC ĐỊNH DANH TỪ VÀ TÍNH TỪ TRONG CÂU

 PHẦN 1: ĐỘNG TỪ VÀ DANH TỪ GIỐNG NHAU

Nguồn: Internet

---------------------------------------------------------------------------------

I. LÝ THUYẾT

I.1 Trường hợp 1: Các động từ và danh từ  giống nhau

In English, the verb and noun forms of some words are the same 

1. schedule

2. balance

3. experience

4. work

5. plan

...

Đối với các danh từ và động tư giống nhau về hình thức thể hiện, hay còn gọi là giống nhau về từ thì cần cần lưu ý:

1. Nếu trong câu là Danh từ thì cần chia theo danh từ số ít hay danh từ số nhiều, cụ thể:

- Với danh từ số nhiều thì phải thêm "S", "ES"

- Với danh từ số ít thì không cần thêm "S"

2. Nếu trong câu là Động từ thì cần chú ý chia theo các thì trong tiếng anh


I.2 Các lưu ý xác định Danh từ + Tình từ trong câu

 Câu trúc câu trong tiến anh: S + V + O + C

(Với O: Tân ngữ, C: Bổ nhữ)

Một vài lưu ý xác định danh từ & Tính từ trong câu tiếng anh:

- Nguyên tắc 1: Trước động từ (V) là Danh từ (N)

- Nguyên tắc 2: Sau Danh Từ (N) là Đồng Từ (V) --> Ngược của nguyên tắc 1

- Nguyên tắc 3: Sau Giới từ là Danh Từ (N)

Các giới từ trong tiếng anh: At, In, For, Since,..

- Nguyên tắc 4: Sau Mạo từ là Danh Từ (N)

Các mạo từ trong tiếng anh: a, an, the.

- Nguyên tắc 5: Sau động từ Tobe là "Động từ" (V)

II. ỨNG DỤNG

II.1 BÀI TẬP

1. The class (schedule) _ ______ are available on the website.

2. Yesterday, my flamingos (balance) ___ __ on one leg.

3. The community has (experience) ___ __  a rapid residential growth.

4. They pay me next to nothing but I really enjoy the (work) ______

5. She’s (plan) _____ to visit her sister in Australia next year.

II.2. LỜI GIẢI & GHI CHÚ

1. The class (schedule) _ schedules__ are available on the website.

--> Trong câu 1 ghi nhận có động từ tobe "Are" và theo nguyên tắc 1  Trước động từ (V)  là danh từ (N)

-> Từ "schedule" phải là danh từ. ==> Nếu là N thì cần lưu ý danh từ số ít và số nhiều

--> Trà từ điền "schedule" là danh từ số nhiều --> Đáp án: "schedules"

2. Yesterday, my flamingos (balance) _balanced__ on one leg.

-> Trong câu 2 tà có "flamingos" là danh từ có nghĩa "Con Hồng Hạc" và theo nguyên tắc 2 thì sau Danh từ phải là động từ.

--> Từ "balance" trong câu phải là ở dạng động từ ==> Động từ thì phải chia theo thì trong tiếng anh

-> Trong câu 2 có từ "Yesterday" chỉ định quá khữ đơn ==> Động từ ở dạng V2

==> Đáp án :"balanced"

3. The community has (experience) _experienced_  a rapid residential growth.

-> Trong câu 3 ta có "The comminity", Theo nguyên tắc 4:"Sau mạo từ là danh từ" để tạo ra cụm danh từ "The comminity". 

Tiếp tục theo nguyên tắc 2 "Sau danh từ là động từ" --> Từ "experience" phải ở dạng động từ.

==> Đáp án :"experienced"

4. They pay me next to nothing but I really enjoy the (work) _Work_.

Trong câu 4 ta có mạo từ "The", theo nguyên tắc 4 "Sau mạo từ là danh từ" --> Từ "Work"phải ở dạng danh từ (N)

- Từ Work chỉ nghĩa "công việc" thì không đếm được nên danh từ không cần thêm hậu tố "s", "es"

==> Đáp án :"Work"

5. She’s (plan) _Planning__ to visit her sister in Australia next year.

Trong câu 5 ta có "She's" có nghĩa là She is, như vậy theo nguyên tắc 5 thì sau động từ tobe "S" là đông từ.

Như vậy "Plan" phải là động từ trong câu, Liên quan đến động từ thì cần phải chia theo thì trong tiếng anh

Trong câu có "She is" và " Next Year" chỉ thì hiện tain tiếp diễn

--> Đáp án "Planning"

                        ---------------------------------------------------------------------------------

Mời các bạn xem tiếp các phần sau:

Phần 2: Cách chuyển đổi danh từ thành động từ bằng cách thêm hậu tố "ion, -tion or -ation"

Phần 3: Cách chuyển đổi danh từ thành tình từ bằng cách thêm hậu tố "ness"


Thursday, June 12, 2025

EU xếp Việt Nam vào nhóm 'rủi ro thấp' về phá rừng

 Tài liệu đánh giá rủi ro thấp về rừng

Nguồn Internet

---------------------------------------------------------------------------------------

I. Mục đích: Nguồn tài liệu chính thống hỗ trợ xác định đánh giá rủi ro liên quan đến hoạt động phá rưng ở việt nam.

Cơ sở dữ liệu xác minh cho tổ chức xây dựng hệ thống đánh giá rủi ro về phá rừng phù hợp với các tiêu chuẩn FSC, SMETA 4 Pillar & BSCI

II. Nội dung 

Việt Nam cùng 139 quốc gia được xếp vào nhóm “rủi ro thấp” về phá rừng, đồng nghĩa với việc chỉ 1% doanh nghiệp Việt xuất hàng sang châu Âu chịu sự kiểm tra nghiêm ngặt.

Ủy ban châu Âu công bố hệ thống phân loại quốc gia theo mức độ rủi ro trong khuôn khổ Quy định chống phá rừng (EUDR) của Liên minh châu Âu (EU) vào ngày 22/5. Theo đó, 140 quốc gia, gồm Mỹ, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, được xếp vào nhóm "rủi ro thấp".


EUDR là một phần trong nỗ lực của EU nhằm ngăn chặn tình trạng phá rừng bất hợp pháp toàn cầu thông qua việc kiểm soát chặt chẽ các chuỗi cung ứng sản phẩm nông - lâm nghiệp. Quy định này nhắm vào 7 mặt hàng gồm gỗ, ca cao, cà phê, đậu nành, dầu cọ, cao su và thịt bò, cùng một số sản phẩm phái sinh như da, chocolate và đồ nội thất.

Trao đổi với TTXVN, ông Trần Văn Công, Tham tán Nông nghiệp Việt Nam tại Bỉ và EU nói việc Việt Nam được xếp vào nhóm "rủi ro thấp" là kết quả tích cực của nỗ lực hợp tác giữa hai bên trong thời gian qua, đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác tự nguyện về thực thi luật lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại (VPA/FLEGT), cũng như các hoạt động phối hợp về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.


Cũng theo phân loại mới công bố, bốn quốc gia Belarus, Myanmar, Triều Tiên và Nga được xếp vào hạng "rủi ro cao", thúc đẩy nạn phá rừng. Brazil và Indonesia, vốn có tỷ lệ phá rừng cao nhất thế giới, được phân loại "rủi ro tiêu chuẩn". Đây cũng là hai nước phản đối mạnh mẽ EUDR, cho rằng quy định này gây gánh nặng tuân thủ và tốn kém.

Điểm khác biệt chính giữa ba nhóm trên là lượng công ty xuất khẩu bị kiểm tra mức độ tuân thủ. EU sẽ thực hiện kiểm tra tuân thủ với 9% công ty xuất khẩu từ các quốc gia rủi ro cao, 3% từ phân loại rủi ro tiêu chuẩn và 1% với nhóm nước rủi ro thấp.

Thêm vào đó, các công ty ở nước rủi ro cao và rủi ro tiêu chuẩn sẽ cần phải chứng minh thời điểm và địa điểm sản xuất hàng hóa, đồng thời cung cấp thông tin "có thể xác minh" rằng hàng hóa xuất khẩu không được trồng trên đất bị phá rừng sau năm 2020.

Bên cạnh việc công bố hệ thống phân loại quốc gia, EC cũng thông báo một loạt điều chỉnh nhằm giảm bớt gánh nặng hành chính và chi phí tuân thủ cho các doanh nghiệp trong và ngoài khối EU. Một điểm đáng chú ý là các doanh nghiệp lớn sẽ được phép tái sử dụng các bản kê khai thẩm định kỹ lưỡng trước đó khi tái nhập khẩu hàng hóa đã được đưa vào thị trường châu Âu.

Mặc dù vậy, các nhà hoạt động chính sách chỉ trích quyết định của EU khi áp dụng các biện pháp kiểm tra nghiêm ngặt nhất chỉ với bốn quốc gia. Ngay cả với nhóm rủi ro thấp, các công ty của họ vẫn phải đối mặt với một số nghĩa vụ thẩm định, dù đơn giản hơn.

Quy định chống phá rừng EUDR sẽ áp dụng với doanh nghiệp lớn từ cuối năm 2025, và với doanh nghiệp nhỏ từ tháng 6/2026. Nếu không tuân thủ, doanh nghiệp có thể bị phạt tới 4% doanh thu của họ tại quốc gia xuất khẩu thành viên EU.


Nguồn: https://vnexpress.net/eu-xep-viet-nam-vao-nhom-rui-ro-thap-ve-pha-rung-4889527.html

----------------------------------------------------------------------------------------------------------


Thursday, May 29, 2025

118 SKill Power Point - Part 1


Danh mục: Ebook DH- CĐ
Nguồn Internert

-------------------------------------------------------------------------------------------

Powerpoint là bộ công cụ hỗ trợ cho các hoạt động văn phòng không thể thiếu:

1. Hoạt động trình chiếu / thuyết trình

2. Hoạt động báo cáo tiến độ dự án/ công việc

3. Hoạt động nghệ thuật

...

Để có một cuộc họp / cuộc đào tạo thành công thì ngoài vấn đề đầu tư nội dung, vấn đề trình bày nội dung trên phương tiện truyền đạt không thể kém phần quan trọng.

Một trong các Skill để truyền đạt thông tin trên Power point thành công đó chính là sử dụng các hình ảnh động (Hình ảnh 3D) để học viên/ người được báo cáo chú tâm vào nội dung trọng tâm.

Sau đây là một số hình ảnh 3D (Ảnh động) được chèn vào các Power Point theo từng chủ đề:

I. Chủ đề văn phòng

Ví dụ hình ảnh bên dưới:


II. Chủ đề Thiên văn học


Ví dụ hình ảnh bên dưới:


III. Chủ đề giái trí


Ví dụ hình ảnh bên dưới:





IV. Chủ đề khác

Ví dụ hình ảnh bên dưới:


Tất cả hình ảnh đều được định dạng sẵn dùng trên Power point với nhiều phiên bản từ 2007 trở đi nên bạn có thể tự tin tài về và sử dụng:

Để tải các hình ảnh 3D đính kèm vào PowerPoint bạn vui long Click vào link sau: TẢI XUỐNG

Trường hợp link bị lỗi bạn vui lòng Comment bên dưới để team khắc phục kịp thời.

-----------------------------------------------------------------------
CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG!






Saturday, May 10, 2025

 MỸ PHẨM - CÔNG DỤNG CỦA TỪNG THÀNH PHẦN MỸ PHẨM 

Nguồn: Internet

Danh mục: Kênh Mua sắm

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Thành phần hóa chất là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu năng sử dụng / công năng sử dụng của loại mỹ phẩm.

Nhà sản phẩm dựa trên các kết quả thử nghiệm và thành phần hóa phẩm đưa vào sản phẩm để đưa ra các công năng trên sản phẩm.

Nếu bạn là người sử dụng cuối cùng cần sử dụng hóa chất thì cần kiểm tra thành phần trước khi sử dụng nha. 

Sau đây Ebook HVB sẽ giới thiệu bạn thành phần hóa chất, công năng & cảnh báo an toàn khi sử dụng các hóa mỹ phẩm này.

I. Đối với sản phẩm trị thâm quần mắt

1. Glycerin (C3H5(OH)3

- Có khả năng hút ẩm từ môi trường bên ngoài từ đó cấp ẩm cho da  --> Giúp cho gia luôn đủ ẩm tạo cảm giác sáng bóng, căng mịn.

- Có khả năng làm chậm lão hóa tương tự như Vitamin A (Retinol)

--> Như vậy thành phần Glycerin tương đối quan trọng đối với các mỹ phẩm chăm sóc da


2. Hydroxyethylcellulose [-CH2CH2O-]mH (Viết tắt: HEC)

- Là chất nhũ hóa & giữ nước giúp cho các sản phẩm tồn tại bền dưới dạng Gel/ Chất bôi trơn từ đó giúp sản phẩm mỹ phẩm bền hơn về mặt cấu trúc hóa học.

- HEC giúp sản phẩm làm tăng độ nhớt & độ bám dính của sản phẩm trên da.

- Nhờ đặc tính tạo Gel giúp cho các hoạt chất trong mỹ phẩm có khả năng dễ dàng thẩm thấu vào da phát huy tốt công năng/ hiệu năng của hoạt chất đó.

--> Như vậy HEC đóng vai trò là một chất hỗ trợ chăm sóc da & thành phần chính trong duy trì độ bền, cấu trúc sản phẩm.

3. Hydrolyzed collagen

4. Natto Gum

5. Allatoin

6. Arbutin

7. Disodium EDTA

8. Panthenol

9. Carica Papaya Fruit Extract

10. Rosa centifolia Flower Water

11. Camelia Sineniss leaf Extract

12. Morus alba Bark Extract

13.  Beta-Glucan

14. PEG-60 Hydrogenated Castor Oil

15. Tocophery Acetate

16. Phenoxyethanol 

17. Chlorphenesin

18. Ethylhexyglycerin


II. Đối với sữa rửa mặt

1. Aqua

2. Cocamidopropyl Betaine (CAPB) - C19H38N2O3 - 
- Hoạt chất này giúp làm sạch bề mặt da thông qua cơ chế loại bỏ dầu thừa, bui bẩn,... trên da
- Chất tạo bọt trong quá trình sử dụng
- Có khả năng duy trì độ ẩm trên da
- Hóa chấ này có pH nằm trong khoản 4 đến 6

3. Propylene Glycol

- Có tính năng hút nước và đưa nước ra lớp ngoài cùng của da --> Giúp cải thiện tình trạng khô da và sạm da.

- Chất bảo quản của sản phẩm sữa rửa mặt

Lưu ý: Đối với sữa rửa mặt có thành phần chất này cần hạn chế tiếp xúc với các vết thương hở, mắt, miệng,.. và tình trạng da không khỏe (bị chàm da)

4. Hydroxypropyl Methylcellulose (HPMC) 

- Làm tăng độ nhớt của hỗn hợp/ dung dịch sau bào chế

- Hóa chất này có thể gây kích ứng cho mắt (vì vậy khi sử dụng cần hạn chế tiếp xúc với mắt)

Lưu ý: Hóa chất này tương thích với các loại hóa chất có tính Oxy hóa mạnh và tạo phức muối không tan trong nước 

--> Gây kích ứng trên da. Nên cần hạn chế sử dụng các mỹ phẩm có chất oxy hóa mạnh với loại sữa rửa mặt có thành phần chất HPMC.

Thành phần sử dụng trong sản phẩm nên từ 3 đến 5% (Thành phần tối đa)

5. Panthenol

6. Soidum Chloride

7. Sodium Tocophery Acetate

8. Glycerin

9. Iodopropynyl Butylcarbamate

10. Citric Acid

Lưu ý: Các hoạt chất hạn chế có trong thành phần sữa rửa mặt nhằm hạn chế trường gây kích ứng cho da

a. Aminopropyl dimethylamine (DMAPA)

b. axit béo amidoamine




Sunday, February 16, 2025

PHƯƠNG PHÁP TÍNH LƯƠNG ĐỦ SỐNG THEO PHƯƠNG PHÁP ANKER

 PHƯƠNG PHÁP TÍNH LƯƠNG ĐỦ SỐNG THEO PHƯƠNG PHÁP ANKER

Nguồn: Internet

-----------------------------------------------------------------------------------------

Hiện tai, Các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội đã yêu cầu đối với doanh nghiệp phải tính toán mức lương đủ sống nhằm cải thiện đời sống cho NLĐ.

Thông qua bài viết này, Các bạn sẽ hiểu rõ về phương pháp tính toán mức lương đủ sống theo Phương pháp Anker ( là một trong các công cụ hỗ trợ tính toán mức lương đủ sống được hầu hết các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội yêu cầu)

I. Các bước xác định mức lương đủ sống

Bước 1: Xác định mực độ cần thiết đối với việc đánh giá mức lương đủ sống

Bước 2: Xác định phương pháp tính toán và các số liệu cần thu thập

Bước 3: Tiến hành thu thập dữ liệu

Lưu ý: Khi tiến hành thu thập dữ liệu luôn đảm bảo đẩy đủ các đối tượng cần thu thập để đảm bảo tính nhất quán & minh bạch trong dữ liệu

Bước 4: Phân tích dữ liệu

Bước 5: Đánh giá & lựa chọn mức lương đủ sống phù hợp với doanh nghiệp

II. Nội dung chi tiết các bước triển khai

Bước 1: Xác định mực độ cần thiết đối với việc đánh giá mức lương đủ sống

- Để đánh giá mức độ cần thiết của việc có nên hay không thực hiện thu thập dữ liệu đánh giá mức lương đủ sống. Bạn có thể sử dụng một trong các nguồn sau:

+ Nguồn 1: Liên hệ với cơ quan chức năng tại địa phương để xin báo cáo liên quan đến số liệu mức lương đủ sống của khu vực:

Trường hợp có báo cáo thì cơ sở không cần phải thực hiện các bước xây dựng mà có thể kế thừa báo cáo này.

Trường hợp không có thì cơ sở có thể tham khảo nguồn 2

+ Nguồn 2: Thông qua các kênh truyền thông từ các tổ chức phi lợi nhuận, cơ quan báo chí,.. được công bố chính thống trên các kệnh báo trí:

Trưởng hợp có báo cáo thì cơ sở vẫn có khả năng sử dụng báo cáo này vì dữ liệu của báo cáo này được khảo sát trên cở mẫu lớn

Trường hợp không có thông tin thì cơ sở có thể tham khảo nguồn 3

+ Nguồn 3: Cơ sở không có bất kỳ thông tin chính thức/ chính thống liên quan đến mực lương đủ sống thì lúc này chắc chắn cơ sở phải sử dụng phương pháp Anker để xây dựng mức lương đủ sống. (Lúc này bạn tiếp tục với bước 2)

Bước 2: Xác định phương pháp tính toán và các số liệu cần thu thập

Trước khi bắt đầu cho các công cuộc khảo sát & thu thập dữ liệu thì công đoạn chuẩn bị sẽ trở nên quan trọng. 

Nếu công đoạn chuẩn bị này không kỹ lưỡng sẽ dẫn đến nhiều kết quả không chính xác hoặc thiếu dữ liệu để kết luận. Vì vậy, cơ sở nên hoạch định rõ các công việc cần làm trong giai đoạn tiếp theo:

Phương pháp, Tôi chuẩn bị giới thiệu đến cơ sở sẽ bao gồm 02 cách thực triển khai để lấy số liệu & kiểm chứng số liệu.

Phướng án A: Khảo sát trên tập / nhóm cá thể đã được lựa chọn

Phương án B: Phương pháp ước tính dựa trên chi tiêu thực phẩm

Chúng ta, sẽ phân tích theo từng phương án triển khai như sau:

Đối với phương án A, Các nội dung cần chuẩn bị như sau:

- Đối tượng khảo sát: Cơ sở phải xác định, lựa chọn đối tượng khảo sát đảm bảo đại diện cho tất cả nhóm đối tượng sẽ được áp dụng mức lương đủ sống. Ở Phần này bạn cần lưu ý:

+ Đảm bảo đầy đủ các thành phần như sau: Lao động yếu thế (kể cả lao động nữ và lao động khuyết tật), Lao động làm việc xa nhà, Lao động là người nước ngoài

+ Cách lựa chọn mẫu đại diện phải được giải thích rõ trong báo cáo, đặc biệt liên quan đến tỷ lệ nam/ nữ. 

+ Trong trường hợp cơ sở khảo sát 100% người lao động thì không cần thiết phải giải thích trong báo cáo.

- Các tiêu chí thực hiện khảo sát, nên bao gồm các tiêu chí sau:

+ Số lượng người kiếm ra tiền trong gia đình

+ Số trẻ em trong gia đình

+ Số người lớn phụ thuộc trong gia đình

+ Khoảng cách trung bình từ nhà đến công ty (km)

+ Các khoản chi cho gia đình trong 1 tháng: Tiền gạo, thịt, cá, trứng, rau xanh,…; Dầu ăn, mắn, xà phòng, kem đánh răng, nước rửa bát;  Tiền gas/Gas;  Tiền điện, nước/Electricity, water,; Đóng học phí, cặp, sách, bút; Quần áo, giầy dép cả nhà; Tiền xăng xe, điện thoại/Gasoline, mobile charge; Giỗ, hiếu hỉ, thuốc men, chữa bệnh ; Tiền sữa + Bỉm cho con,...

+ Số người người kiểm tiền trong gia đình

Lưu ý: Số liệu được khảo sất theo từng hộ gia đình, theo tháng và thực hiện phổ biến đây là số tiền chi tiêu tối thiếu chứ không phải là chi tiêu theo nhu cầu.

Đối với Phương án B: Phương pháp ước tính dựa trên chi tiêu thực phẩm

Với phương pháp này bạn không cần phải khảo sát dựa trên chi tiêu của 1 hộ gia đình, mà bạn cần tìm kiếm dữ liệu xác tực liên quan đến đến với nhu cầu thực phẩm cần thiết để đảm bảo không gây suy dinh dưỡng đối với người lao động.

- Các thông tin thực phẩm bạn cần tìm kiếm như sau:

+ Số Calo tối thiểu cần cung cấp cho 1 người lao động 

+ Số tiền mua 1 kg lương thực đáp ứng cho số Calo tối thiểu, cụ thể các loại thực phẩm sau:

Rice/ Gạo

Meat/ Thịt

Egg/ Trứng

Fish/ Cá

Tufu/ Phụ gia

Sugar/ Đường

Vegetables/ Rau

Fruit/ Trái cây

Salt/ Muối

- Lưu ý: Các thông tin liên quan đến số tiền cần mua 1 kg các sản phẩm trên đáp ứng nhu cầu Calo hàng tháng cuả 1 gia đình phải dựa trên thông tin chính xác và thực tế.

- Bạn có thể sử dụng các nguồn: Website bán thực phẩm (Bách hoa Xanh, Win- Mart, ..), Công thông tin của chợ, ...

Bước 3: Tiến hành thu thập dữ liệu

Sau khi xác định các số liệu & đối tượng cần thu thập dữ liệu, Team triển khai có thể sử dụng các cách thức thức sau để triển khai:

- Sử dụng biểu mẫu giấy để lấy ý kiến NLĐ

- Sử dụng các công cụ hỗ trợ (GG Form, ..)

- Phỏng vấn & ghi nhận dữ liệu với NLĐ yếu thế (NLĐ không biết chữ)

- Liên hệ các trung tâm dữ liệu giâ thực phẩm địa phương để lấy giá cả các thực phẩm.

Cơ sở nên triển khai song song 2 phương án nêu trên nhằm:

- Nhất quán thời gian thu thập dữ liệu để hạn chế sai sót thông tin do chênh lệch giá/ trượt giá

- Các thông tin phải minh bạch, nhất quán trong xuyên suốt quá trình triển  khai

- Nhân sự thu thập dữ liệu cho 02 phương án nên tách biệt đame bảo tính khách quan trong dữ liệu

Bước 4: Phân tích dữ liệu

Sau khi tiến hành thu thập dữ liệu, Team triển khai tiến hành họp và thống nhất cách thức tích dữ liệu.

Bạn có thể tham khảo các công thức tính toán dữ liệu như sau:

- Đối với phương án A:

+ Tính mức trung bình tất cả số liệu thu thập theo từng hạng mục khảo sát: Giáo dục (học hành); Xăng xe đi lại; Thực phẩm; Quần áo; Tiêu thu nước & năng lượng; Nhà ở; Các sự kiện ngoài dự kiến; Chi phí tiết kiệm (10%)

+ Tổng chi phí cho 1 gia đình (Xa) = Tổng trung bình công các chi phí nêu trên

- Đối với phương án B:

+ Tính toán tổng chi tiêu cho thực phẩm trong 1 tháng

+ Tổng chi phí cho 1 gia đình  (Xb) = [Tổng chi phí thực phẩm * 1/0.4 * 1.1]* Số người trong gia đình

Với: 0.4 là tống chi phí cho 1 gia đình cho thực phẩm chiếm 40% (Tối đa). 60% còn lại cho các chi phí khác: Nhà ở, Quần áo,..

        1.1 là tổng số liệu tính toán đảm bảo 10% tiết kiệm (Theo Anker)

Lưu ý: nên cố định số người trong gia đình thông qua số người trùng bình trong gia đình với số liệu được thu thập, khảo sát

Bước 5: Đánh giá & lựa chọn mức lương đủ sống phù hợp với doanh nghiệp

Công thức tính toán mức lương đủ sống cho 1 nhân sự theo tháng như sau:

 Mức lương đủ sống (Y) = Tổng chi phí cho 1 gia đình / Số người tạo thu nhập trong gia đình

- Lưu ý: Số người tạo thu nhập trong gia đình được lấy là số trung bình của toàn bộ các gia đình được thu thập. (Thông thường bằng 2 với gia đình 4 người)

Như vây, Ta có 02 phương pháp thu thập dữ liệu mức lương đủ sống thì sẽ có 02 dữ liệu về mức lương này, cụ thể:

- Đối với phương án A: Ya (Vnđ) = Xa/ Số người tạo thu nhập trong gia đình

- Đối với phương án B: Yb (Vnđ) = Xb/ Số người tạo thu nhập trong gia đình

Sau khi phân tích dữ liệu, Cơ sở có trách nhiệm lựa chọn mức lượng đủ sống Ya, Yb và giải trình phù hợp với thực tế công ty.

Lưu ý: Mức lương đủ sống phải luôn lớn hơn mức lương tối thiểu vùng của doanh nghiệp

           Tổng lượng cơ sở trả người lao động luôn lớn hơn mức lương đủ sống nhằm đảm bảo tính ổn định trong công việc của người lao động khi làm việc tại cơ sở.

----------------------------------------------------------------------------

Cảm ơn các bạn đã theo dõi. Chúc các bạn tính toán được mức lương đủ sống phù hợp với đơn vị/ công ty mình

Anh/chị cần Form/ báo cáo mẫu vui lòng comment Email bên dưới.


Wednesday, January 22, 2025

16 NHÂN TỐ QUAN TRỌNG ẢNH HƯỚNG ĐẾN LẬP VÀ KIỂM SOÁT SẢN XUẤT

 

16 NHÂN TỐ QUAN TRỌNG ẢNH HƯỚNG ĐẾN LẬP VÀ KIỂM SOÁT SẢN XUẤT

Nguồn: Internet
Phân loại: Ebook DH-CĐ

-------------------------------------------------------------------------------

Một câu nối không thể thiếu trong mô hình sản xuất giữa quá trình kinh doanh và sản xuất đó chính là hoạt động lập kế hoạch sản xuất & điều độ sản xuất.
Hoạt động lập kế hoạch sản xuất và điều độ sản xuất rất quan trọng và yếu tố góp phần thành công trong hệ thống quản lý chất lượng  (ISO 9001) và chất lượng tổng hợp theo TPM.

Là một nhân sự lập kế hoạch sản xuất và điều độ sản xuất, Bạn cần quan tâm đến 16 vấn đề sau để đảm bảo không dẫn để những hậu quả/ sự cố vượt quá tầm kiểm soát:

1) Xác định định mức yêu cầu nguyên vật liệu (BOM) của sản phẩm

2) Xác định nguyên liệu (items) cần mua

3) Xác định chính xác số lượng cần mua (quantity order)

4) Thời gian khi nào cần mua hàng (order date)

5) Thời gian khi nào hàng mua về có trong kho (due date)

6) Xác định Thành phẩm (Finished Good) và BTP (Semi-FG) cần sản xuất

7) Xác định số lượng cần sản xuất của FG và Semi-FG

8/ Xác định thời gian khi nào hoàn thành sản xuất của FG và Semi-FG

9) Quản lý và phân bổ máy móc tham gia vận hành sản xuất trong mỗi công đoạn

10) Quản lý và kiểm soát được năng lực, thời gian máy sản xuất và công năng của máy móc vận hành.

11) Kiểm soát được tiêu hao năng suất của máy móc

12) Kiểm soát được hiệu năng máy vận hành trong khoảng thời gian, theo ca, theo đơn hàng...

13) Quản lý và phân bổ được người tham gia trong từng công đoạn sản xuất;

14) Kiểm soát được năng lực, năng suất và hiệu suất của từng người công nhân;

15) Tổng hợp được năng lực sản xuất của từng line, từng chuyền sản xuất;

16) Có được kết quả sản xuất OK hay NG theo từng công đoạn và từng line, từng chuyền;

16 Nhân tố này trở nên quan trọng đối với một nhân viên lập kế hoạch sản xuất và cũng chính là đầu vào cho quá trình đánh giá rủi ro ảnh hưởng đến quản lý chất lượng đối với hoạt động lập kế hoạch sản xuất.

Công cụ MRP (hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu), MPS và APS (Hoạch định kế hoạch sản xuất) là giải pháp giúp phòng kế hoạch sản xuất có thể kiểm soát tốt các rủi ro và tăng hiệu quả công việc.

                       -------------------------------------------------------------------------------


Tuesday, January 21, 2025

 

TỪ VỰNG TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH MÔI TRƯỜNG

Nguồn: Internet

Danh mục: Ebook Phổ Thông

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

I. MỤC ĐÍCH & PHẠM VI ÁP DỤNG

Danh mục từ vựng tiếng anh chuyên ngành môi trường phục vụ với các mục đích sau:

- Bộ Công cụ môi trường: Higg Fem

- Tiêu chuẩn: Bluesign

- Tiêu chuẩn ISO: ISO 14001, ISO 14064, ISO 14067,..

- Yêu cầu nhãn hàng

II. NỘI DUNG

1. Agriculture: Bón phân nông nghiệp

2. Discharge to wastewaster: Thải ra khu vực xử lý nước thải

Phương pháp xử lý với chất thải

1. Incineration Off-site: Đốt ngoài cơ sở 

2. Incineration on-site: Đốt tại cơ sở  

3. Landfill: Chôn Lắp

4. Recyling off-site: Tái chế bên ngoài (Đơn vị thu gom thực hiện tái chế)

5. Recyling on-site: Tự tái chế (Tái chế tại cơ sở)

6. Return to Supplier: Trả về nhà cung cấp

Phân loại rác thải:

1. Garbage: Rác sinh hoạt

2. Hazardous waste: Rác nguy hại

3. Packaging waste: Rác bao bì đóng gói

4. Packaging waste_Plastic: Phế liệu nhựa


Sunday, December 22, 2024